Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tự tin về bản thân trước tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên quan - HS xem. đến khai giảng năm học - GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên - Các nhóm lên biểu quan đến chủ đề năm học mới diễn. - Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm
- - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Đạo đức CÔ HUẾ DẠY ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. Năng lực chung: -Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. *TH:Giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên sinh 1. Khởi động
- - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn HS - HS chơi trò chơi tổ chức chơi theo nhóm. dưới sự điều hành của - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. của nhóm trưởng. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - HS trả lời. - GV hỏi. + Tranh vẽ cảnh gì? (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - HS quan sát tranh và - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. - HS ghi vở. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, - HS phát hiện và
- nào, luyện đọc từ khó. - Luyện ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc ngắt Bạn có thấy/ lạ không/ nhịp thơ đúng. Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ - HS luyện đọc theo thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). nhóm 5, lắng nghe bạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc và sửa lỗi cho đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). nhau. - GV theo dõi sửa sai. - HS đọc toàn bài. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - 2 nhóm đọc, các - Đọc toàn bài. nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - 1 HS đọc toàn bài. 2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt trong SGK. các câu hỏi. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy - HS bổ sung ý kiến các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? cho nhau. (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau.) - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào - HS thảo luận nhóm 2 cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, để trả lời câu hỏi 3. mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng - Đại diện 1 nhóm trả đáng yêu đáng mến.) lời. - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể - Các nhóm khác nhận
- hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. xét, bổ sung. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em? ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa - HS thảo luận nhóm 2 vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế để trả lời câu hỏi 5. cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống - Đại diện 1 nhóm trả nhất.) lời. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? - Các nhóm khác nhận Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? xét, bổ sung. (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - GV nhận xét và chốt. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - HS ghi vở.
- 3. Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. Đọc lại nhiều lần từng - Đọc thuộc lòng cá nhân. khổ thơ. - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. - HS làm việc theo + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. cặp: + Đọc nối tiếp (hoặc - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. (chiếu đọc đồng thanh) từng silde xóa dần chữ) câu thơ từng khổ thơ. + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Câu thơ, khổ thơ nào khổ thơ. chưa thuộc, có thể mở - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. SHS ra để xem lại. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Làm việc chung cả lớp: Một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những người - HS thực hiện dưới thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật so với các nhiều hình thức: vẽ thành viên còn lại trong gia đình), những đặc điểm tranh, thuyết trình. tích cực. - HS chia sẻ. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất nhanh,... - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Lịch sử địa lí
- LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số khoa để khơỉ động bài học. câu hỏi + Hai bạn trong hình đàn trao đổi về nội - Hai bạn trong hình đàn trao đổi về dung gì? các phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Kể tên một số phương tiện học tập môn - Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết. Lịch sử và Địa lí mà em biết: Tranh, ảnh, quả địa cầu, bản đồ, mô hình,.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bản đồ: - GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý - HS quan sát bản đồ và lắng nghe GV nghĩa, tác dụng của bản đồ: Bản đồ là giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ đồ. bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định.
- - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 - HS làm việc chung cả lớp, quan sát và cho biết: bản đồ và trả lời câu hỏi: + Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú + Bảng chú thể hiện độ cao của các giải thể hiện những đối tượng nào? địa danh theo màu, sông hồ, thủ đô, biên giới và các chữ viết tắt. + Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m trên + Dãy núi Hoàng Liên Sơn,... bản đồ. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận lời các câu hỏi trên. xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. * Tìm hiểu về lược đồ - GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý - HS quan sát lược đồ và nghe GV nghĩa, tác dụng của lược đồ: Lược đồ là giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược hình vẽ thu nhỏ một khu vực tỉ lệ nhất đồ. định, có nội dung có nội dung giản lược hơn bản đồ.. - GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo luận và trực hiện 2 nhiệm vụ: + Tên lược đồ: Lược đồ khởi nghĩa + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú Hai Bà Trưng năm 40. Bảng chú giải giải thể hiện những đối tượng nào? thể hiện vị trí Hai Bà Trưng phát động khởi nghĩa và cac vị trí tấn công cuộc khởi nghĩa. + Chỉ hướng tiến quân của quân Hai bà + Đại diện các nhóm lên chỉ vị trí Trưng trên lược đồ. hướng tấn công của quân Hai bà - GV nhận xét tuyên dương. Trưng. - Gv mời 1 HS trình bày các bước sử - 1 HS trình bày: dụng bản đồ, lược đồ. - GV nhận xét tuyên dương
- Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ: - GV giới thiệu bảng số liệu và giải thích - HS quan sát bản đồ và lắng nghe GV ý nghĩa, tác dụng của nó: Bảng số liệu là giải thích ý nghĩa, tác dụng và cách tập hợp các số liệu về các đối tượng được đọc bảng số liệu. sắp xếp một cách khoa học. - Cách đọc bảng số liệu như sau: + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liểu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bảng - HS làm việc chung cả lớp, quan sát số liệu và cho biết: bảng số liệu và trả lời câu hỏi: + Tỉnh hoặc thành phố nào có diện tích + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn 2 lớn nhất? nhất (9.783 km ). - GV mời một số HS đọc bảng số liệu và - Một số HS nêu số liệu ttrên bảng số trả lời câu hỏi trên. liệu, cả lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. *Tìm hiểu về bảng trục thời gian:
- - GV giới thiệu trục thời gian và giải thích - HS quan sát trục thời gian và lắng ý nghĩa, tác dụng của nó: Trục thời gian nghe GV giải thích ý nghĩa, tác dụng là một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự và cách đọc trục thời gian. kiện lịch sử theo trình tự thời gian. - Các bước đọc trực thời gian: + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng thể hiện. + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian để biết sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói trên. + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên trực thời gian theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 - HS làm việc chung cả lớp, quan sát và hãy giới thiệu các mốc thời gian gắn trục thời gian và giới thiệu các mốc liền với sự kiện lịch sử tương ứng của thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử Việt nam từ năm 1945 đến 1975. tương ứng của Việt nam từ năm 1945 đến 1975: + Cách mạng tháng 8 thành công vào năm 1945. + Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi vào năm 1945. + Chiến dịch Hồ Chí Minh Thắng lợi - GV mời một số HS đọc trục thời gian và vào năm 1975. trả lời câu hỏi trên. - Một số HS trình bày, cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. bổ sung. - GV mời một số học sinh nêu các bước - HS nêu trong sách giáo khoa: sử dụng số liệu , biểu đồ, trục thời gian. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Thực hành tìm và chỉ ra một số vị trí địa phương em trên bản đồ. (Sinh hoạt nhóm 4) - Các nhóm nhận bản đồ và cùng nhau - GV sử dụng bản đồ hành chính của tỉnh quan sát, tìm địa danh nơi mình đang
- giao mỗi nhóm 1 bản đồ để học sinh tập ở và một số huyện lân cận. quan sát bản đồ và tìm địa danh nơi em ở và tìm một số huyện lân cận trong tỉnh. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại các nhóm khác nhận xét, góp ý. Các nóm khác cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia chơi. trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán (Tiết 1) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, - HS trả lời. số liền sau? - Xác định số liền trước, liền sau của các - Hs nêu. số: 2315; 6743. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện SGK - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời. không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số rồi đọc số - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu. a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - GV củng cố cách đọc, viết số trong - HS lắng nghe. phạm vi 100000 - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào ô trống. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý - HS nêu.
- a); ý c) - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ - HS nêu thuộc vào đâu? - GV củng cố cách viết số thành tổng - HS lắng nghe các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK kiểm tra - Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời. trên tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK kiểm tra - Dựa vào đâu em điền đúng được số - HS trả lời liền trước, số liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền - HS lắng nghe trước, số liền sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào - HS nêu. đâu? - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiết đọc thư viện QUY TRÌNH MƯỢN SÁCH VÀ CÁCH TRẢ SÁCH ________________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Đi đều vòng bên phải. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh Khởi động 2 - 3’ 2x8N khởi động. - HS khởi động - Xoay các khớp cổ theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Gió 16-18’ - GV hướng dẫn chơi thổi” - HS Chơi trò chơi.
- Cho HS quan sát II. Khám phá và tranh luyện tập - Đội hình HS quan - GV làm mẫu động - Kiến thức. sát tranh 7 lần tác kết hợp phân tích - Bài tập: Đi đều kĩ thuật động tác. vòng bên phải. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu làm mẫu 5 lần - Cho 1 học sinh lên thực hiện Đi đều - HS tiếp tục quan vòng bên phải. sát 1 lần - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Gv quan sát, sửa sai -Luyện tập cho HS. Tập cá nhân . 3-5’ 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Tập cặp đôi - ĐH tập cá nhân và cho HS cặp đôi. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. GV - Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng - Từng tổ lên thi tròn”. đua trình diễn 4- 5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình chơi, hướng dẫn cách hướng dẫn chơi, tổ chức chơi trò C C chơi cho HS. a a - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt A A người phạm luật B - Luyện tập mở a a a B rộng: - Cho HS chạy XP a
- cao 20m - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi III.Hoạt động tiếp sát tranh trong sách lại hít thở nối: trả lời câu hỏi? - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý lỏng ôn ở nhà thức, thái độ học của - ĐH kết thúc - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán (Tiết 2) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho. - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bảng con - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu:
- - Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất - HS trả lời. có 5 chữ số? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =) - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK SGK kiểm tra. - Nêu cách thực hiện phần a) b) - HS nêu. - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Yêu cầu HS làm SGK. - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu. chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B. - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong - HS lắng nghe. bốn số, xác định chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm - HS nêu. - Để viết đúng các số thành tổng của các - HS nêu chữ số trong số đó em dựa vào đâu? - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành - HS lắng nghe tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4:
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt - HS trả lời. đáp án đúng a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK kiểm tra - Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các - HS trả lời que tính? - GV củng cố về cách tìm số bé nhất có - HS lắng nghe năm chữ số - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số - HS nêu. lớn nhất trong các số đã cho? - Nêu cách so sánh các số ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Âm nhạc
- CÔ HUẾ DẠY ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe yêu cầu và chơi - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS trò chơi dưới sự điều khiển của tổ chức chơi. bạn quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện - HS lắng nghe. người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ - HS lắng nghe. ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV cho HS chữa bài. - HS chữa bài theo đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 2.2. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong SGK. - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. - HS chơi trong nhóm 4. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trước lớp. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời theo hiểu biết. + Thế nào là danh từ? - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, - 3HS đọc lại ghi nhớ. hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - GV nói thêm. - HS lắng nghe. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học

