Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 55 trang Bùi Linh 28/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 1 Thứ 2 ngày 09 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: BÀI 1. SHDC: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 1 và kế hoạch hoạt động tuần 1. - HS biết được ý nghĩa ngày khai giảng - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. -Tích hợp giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất:: Thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân; lập kế hoạch phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân và theo dõi những việc làm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy A4, bút màu. - File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS tham gia lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: “Chào mừng năm học mới HĐ1. Khởi động *Cho HS nghe và hát theo bài: Chào mừng năm học mới. - HS hát. H: Em biết tên bài hát, bài thơ nào có nội dung Chào mừng năm học mới? - Cho HS kể nhưng bái hát đã tìm được. - HS lắng nghe
  2. HĐ2. Chào mừng năm học mới - GV hướng dẫn HS tham gia công tác - HS lắng nghe để thục hiện chuẩn bị cho năm học mới theo kế hoạch của nhà trường. - GV phân công các bạn có lịch trực nhật đến sớm sắp xếp ghế và bảng tên ở khu vực - Lần lượt HS nam lên hát, đọc lớp mình. thơ. - GV phổ biến về các hoạt động trong năm học mới. HĐ3. Liên hoan văn nghệ - HS sẽ lên hát, đọc thơ, về chủ đề Chào mừng năm học mới.. HĐ3. Tổng kết, dặn dò Kết thúc, cả lớp sẽ cùng hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng việt ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực chung : - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  3. - Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - Hát, vận động “Vui đến trường” - HS hát, vận động + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở thành những gì? người học trò ngoan. + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập, với cô như thế nào vâng lời thầy cô. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2.Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cách đọc. cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - HS đọc từ khó. lung linh, vang lừng, nào, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
  4. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - HS thảo luận theo nhóm 4: - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đọc và tra lời các câu hỏi - GV gọi đại diện nhóm trả lời lần lượt các - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng trả lời đầy đủ câu. nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một đổi, có bạn nhiều ước mơ”. khác”? + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa + Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác nhau” (không thể gắn kết không thể làm biệt đó? các việc cùng nhau). + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, + Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi nhưng bông hoa nào cũng lung linh, ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Đáp án B: Một tập thể thống nhất. + Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
  5. thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. - HS lắng nghe. D. Một tập thể rất đông người. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? riêng nhưng những vẻ riêng đó Không + Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa kỳ diệu gì? quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể - Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế lớp của em? cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. 3. Thực hành Hoạt động 4: Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4.Vận dụng - Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - Một số học sinh chia sẻ. những người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại
  6. trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tính, anh trai nói rất nhanh,... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Sắp xếp, so sánh các số tự nhiên. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia hoạt động nhóm tích cực. 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chuyến xe yêu - HS tham gia trò chơi thương” để khởi động bài học. + Trả lời: - Cách chơi: Mỗi lần trả lời đúng câu hỏi sẽ + Trả lời được lên xe. - HS lắng nghe. Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu.
  7. 21 219 21 220 ? 12 209 ? 12 207 H: Ở hàng ngang thứ nhất số thứ hai hơn số thứ nhất mấy đơn vị? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 .Luyện tập Hoạt động 1: Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách so dấu “>, <, =”. sánh số >,<,= - HS lần lượt làm bảng con viết số, điền - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu dấu: “>, <, =” ở câu có dấu “?”. a) 9 897 ⍰ 10 000 - HS làm việc theo nhóm vào phiếu 68 534 ⍰ 68 499 - HS nhận xét nêu cách so sánh số. 34 000 ⍰ 33 979 b) 8 563⍰ 8 000 + 500 + 60 +3 45 031 ⍰ 40 000 + 50 000 + 30 70 208 ⍰ 60 000 + 9 000 + 9 - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Củng cố số lớn nhất, số bé - HS làm vào vở. nhất a) khoanh vào C Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu trả lời b) Khoanh vào D đúng? c, Khoanh vào B a.Số bé nhất trong các số 20 107,19482,15 999,18 700 A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700 b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8? A. 57 680 B. 48 964 C. 84 273 D. 39 825 c.Số dân của một phường là 12 967 người, số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là: A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960 - GV cho học sinh làm vở đổi vở soát , nhận xét
  8. - GV hướng dẫn cho học sinh viết khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích vì sao? - HS nêu yêu cầu của bài. - Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm bài đổi vở soát nhau. - đại diện HS nêu kết quả và giải thích: - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Phân tích cấu tạo số Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Củng cố sắp xếp, so sánh các số tự nhiên Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch tiêm chủng mở rộng thành phố A đã tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19 như sau Thứ Hai 36 785 liều vắc xin Thứ Ba 35 952 liều vắc xin Thứ Tư 37 243 liều vắc xin Thứ Năm 29 419 liều vắc xin +Ngày tiêm được nhiều nhất a. Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều Thứ Tư 37 243 liều vắc xin liều vắc xin nhất. Ngày nào thành phố A tiêm + Ngày tiêm được ít nhất: được ít liều vắc xin nhất Thứ Năm 29 419 liều vắc xin b. Viết tên các ngày theo thự tự có số liều vắc Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất. - GV hướng dẫn dựa theo so sánh số. So sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất rồi xếp Học sinh chuyển để được số 20 669 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  9. Bài 5; Đố em! Số 28569 được xếp bởi các que tính như sau Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số bé nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh từ bài toán 4 hãy nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bài toán thực tế và cùng nhau thực hiện yêu học vào thực tiễn. cầu bài toán đó + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................ ____________________________________ Tiếng việt BÀI 1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: mạnh dạn trả lời, chia sẻ ý kiến rõ ràng mạch lạc, tranh luận sôi nổi có tính đến quan điểm của bạn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 3.Phẩm chất: - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point, máy hắt. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1.Khởi động - Hát, vận động: “Chào năm học mới” - HS hát, vận động + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? giảng năm học mới. - GV dẫn dắt vào bài mới. + Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và thầy cô. - HS lắng nghe. 2.Khám phá * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa nghe bạn đọc. vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới. (Hạnh Minh) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ hiện thời người vật tượng gian tự nhiên học sinh, lá, nắng, hè, thu, - GV mời các nhóm trình bày. bố, mẹ, bàn, gió hôm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thầy giáo, ghế nay, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. cô giáo, năm Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. bạn bè. học - GV nêu cách chơi và luật chơi. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các
  11. nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi lượt - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD tung xúc của giáo viên. xắc trúng ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở, ) cứ như thế chơi cho đến khi về đích. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. nghiệm. - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ) 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, - GV mời các nhóm trình bày. vở,.... - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở. câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4.Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
  12. nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................................... _____________________________ Thứ 4 ngày 11tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên phải. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  13. S. T. gian Hoạt động GV Hoạt động HS lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - HS khởi động theo Khởi động 2 - 3’ 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “ Gió 16-18’ - GV hướng dẫn thổi” chơi II. Khám phá và luyện tập - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Bài tập: Đi đều sát tranh Cho HS quan sát  một hàng dọc vòng tranh  bên phải  - HS quan sát GV - GV làm mẫu làm mẫu động tác kết hợp - HS tiếp tục quan sát phân tích kĩ thuật động tác.    - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác      mẫu    - Cho 5 học sinh        lên thực hiện đi        đều một hàng dọc - Đội hình tập luyện           -Luyện tập 3-5’ 2 lần vòng bên phải. đồng loạt.            - GV cùng HS     Tập đồng loạt       nhận xét, đánh giá     tuyên dương         - GV hô - HS tập     - ĐH tập luyện theo                                                                                                     
  14. 5 lần theo GV. nhóm Tập theo nhóm - Gv quan sát, sửa   sai cho HS.      - Y,c Tổ trưởng  GV  cho các bạn luyện  tập theo khu vực. - Từng tổ lên thi đua 1 lần - Tiếp tục quan sát, trình diễn nhắc nhở và sửa Thi đua giữa các tổ sai cho HS - Chơi theo đội hình hàng dọc - GV tổ chức cho HS thi đua giữa C C 4- 5’ các tổ. a a - Trò chơi “Chạy - GV và HS nhận tiếp sức theo vòng xét đánh giá tuyên tròn”. dương. A B A B a a a a 1 lần - GVnhắc lại cách HS chạy kết hợp đi chơi, tổ chức chơi lại hít thở trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - HS trả lời dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: người phạm luật - Cho HS chạy XP - HS thực hiện thả - Luyện tập mở lỏng rộng: cao 20m III. Hoạt động tiếp - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc nối:  - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong  thân. sách trả lời câu  - Nhận xét, đánh giá hỏi? chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .................................................................................................................................. _____________________________
  15. Tiếng việt: BÀI 2: THI NHẠC ĐỌC: THI NHẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình. - Tích hợp giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.. 3. Phẩm chất: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Khởi động - Yêu cầu học sinh hát, vận động “Đi học” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Đó các em bạn vừa hát bài Đi học đó tên + Đó là bạn Mai Vy. gì? - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - Bạn ấy hát rấy hay.. - Thông thường để đánh giá một người hát hay hay không hay ngoài việc chúng ta cảm nhận bằng nghe thì còn có các hội thi hát.
  16. Hội diễn văn nghệ, các hội thi này đều có ban giám khảo là những người giỏi về âm nhạc để đánh giá, nhận xét ai là người hát hay. Vậy hôm nay cô trò chúng ta cũng sẽ chứng kiến một cuộc thi nhạc rất thú vị. Vậy cuộc thi đó như thế nào thì cô mời cả lớp - Học sinh lắng nghe. cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2.Khám phá Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục + Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Lấp lánh, - HS đọc từ khó. niềm mãn nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri- nét, xen-lô, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp - 2-3 HS đọc câu. lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc “Mùa hè”. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như:
  17. réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng, - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc. + Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các nhạc cụ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy lớp, hòa động cá nhân, Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách mi. Những nhân vật đó có điểm giống trả lời đầy đủ câu. nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc + Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào biểu diễn hết mình. những nhân vật đó có điểm gì giống nhau? + HS trả lời tự do theo ý thích của mình: Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một nhân + Vì cá tiết mục biểu diễn của học trò vật em yêu thích trong câu chuyện. đều hay và đặc biệt mỗi người đã tạo + Tên bản n hạc và nhân vật biểu diễn. dựng cho mình một phong cách độc + Ngoại hình của nhân vật. đáo, không ai giống ai. + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc được trình diễn. + Đáp án C: Mỗi người hãy tạo cho Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và xúc mình nét đẹp riêng. động khi xem các học trò biểu diễn? Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu
  18. chuyện? A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót hay. B. Thế giới của các loài vật muôn màu muôn vẻ. - HS lắng nghe. C. Mỗi người hãy tạo cho mình một neý đẹp riêng. D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập luyện chăm chỉ. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng việc mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng của mình. Tạo được - HS lắng nghe. nét riêng là ghi được dấu ấn, tên tuổi của - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết mình trong lòng mọi người. Tạo được nét của mình. riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ làm - HS nhắc lại nội dung bài học. cho tập thể có thế mạnh. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình TIẾT 2 3. luyện tập Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt đông 5: Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm danh - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ trong các câu dưới đây: a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ. kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói. b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong b. dế, (chiếc) áo. chiếc áo nâu óng. c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật c. Tà áo dài, họa mi dịu dàng, uyển chuyển.
  19. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong câu em đặt. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tìm các thành ngữ, tục ngữ về loài vật học vào thực tiễn. VD: Chậm như rùa. Nhanh như báo. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc Khỏe như voi. lòng. Dữ như hổ. Hót như khướu. Nhát như thỏ đế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 TOÁN BÀI 2.ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực dặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số với số có 1 chữ số trong phạm vi 10000 - Tính nhẩm được các phép tính nhân chia với các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến nhân chia không và có dấu ngoặc
  20. - Giải được bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Biết lập luận logic, phát triển năng lực tính toán. - Hợp tác tốt với bạn để giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Tìm trứng khủng - HS tham gia trò chơi long” + Câu 1: Tính nhẩm: 8 000 + 9 000 = ? + Câu 2: Số ..?.. + 714 = 6 250 5 536 5 546 6 536 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập HĐ1: Thực hiện các phép tính nhân, chia; tính nhẩm các phép tính nhân chia với các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Những phép tính nào dưới đây có cùng kết quả: - HS tính kết quả của phép tính thích hợp nối với nhau - GV sử dụng thẻ ghi các phép tính. - HS thực hiện chơi trò chơi “Tiếp sức) - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Chữa bài: Tổ chức trò chơi Tiếp sức “Nối các thẻ có cùng kết quả với nhau” - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và tính - HS làm vào bảng con