Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 54 trang Bùi Linh 15/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP Sinh hoạt dưới cờ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề Mái - HS xem. trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay chăm sóc trường lớp
  2. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý tưởng - Các nhóm lên thực xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm nghĩ sau khi hiện tham gia và thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường chia sẻ ý tưởng của mến yêu mình - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học. ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, biệt? thầy giáo cùng các bạn đến chia tay - GV nhận xét, tuyên dương. bạn nhỏ. Khác hẳn mọi khi hôm nay - GV giới thiệu chủ điểm các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn (GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP) ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá với em điều gì về chủ điểm này? nhân. - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - GV giới thiệu bài. - GV khái quát và giới thiệu vào bài - HS giới thiệu về một bức tranh em thơ. vẽ. - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong tranh đó. - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng
  4. của em về bức tranh của bạn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, - HS đọc từ khó. làm, rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
  5. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu sắc cho các sự vật dưới đây: ... - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì - HS làm cá nhân. tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. phiếu bài tập. - GV soi phiếu bài tập nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc của các cảnh vật ở những thời điểm - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nào? nhóm 2 nêu ý kiến. + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn) + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của - GV nhận xét, tuyên dương cảnh vật ở thời điểm buổi đêm (vì có - Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì đêm) qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên Trên tóc mẹ sương rơi.”? tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái - GV nhận xét, tuyên dương tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với nhỏ rất yêu và thương mẹ. đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức màu nào để vẽ? Vì sao? tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc của HS) tô trong tranh. - GV nhận xét, tuyên dương ? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã làm thế nào để có thể vẽ nên được - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật
  6. những bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? thiên nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói lên ước mơ tình yêu thiên - GV mời HS nêu nội dung bài. nhiên, yêu cuộc sống và yêu con - GV nhận xét và chốt: người. 3.2. Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các bàn. khổ thơ. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Một số HS đọc thuộc lòng trước các khổ thơ. lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi: Bắn tên sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung.
  7. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV dặt câu hỏi, mời HS trả lời - HS trả lời cá nhân +Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu như +Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một thế nào? mùa đông lạnh. + Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng + Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa đồng bằng Bắc Bộ khắp vùng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số thuận lợi và khó khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực - HS làm việc nhóm 4, hoàn thiện hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. phiếu bài tập + Trình bày một số thuật lợi và khó khăn PHIẾU HỌC TẬP của vùng Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHOA học tập. KHĂN CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Thuận lợi Khó khăn + Vị trí địa lí thuận + Nhiệt độ xuống lợi cho giao lưu, trao thấp vào mùa đông đổi hàng hóa với các ảnh hưởng đến sự - GV mời đại diện một số HS trình bày vùng khác. sinh trưởng của cây soi phiếu học tập của HS + Địa hình thuận lợi trồng, vật nuôi và cho giao thông sinh sức khỏe của con hoạt và sản xuất. người. +Hệ thống sông + Mùa hạ nước sông cung cấp nước cho dâng cao có thể gây - GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm, sinh hoạt sản xuất ngập lụt tuyên dương. giúp phát triển giao Hoạt động 4. Tìm hiểu về bảo vệ thiên thông đường thủy. nhiên Đồng bằng Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và nêu các biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng - HS thực hiện yêu cầu theo nhóm 4. bằng Bắc Bộ.
  8. - GV mời đại diện trình bày - Đại diện trình bày, nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương sung - GV tổng hợp theo sơ đồ sau - HS quan sát, lắng nghe - 1 HS nhắc lại sơ đồ 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 + Hoàn thành bảng sau - HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV mời đại diện nhóm lên dán bài và trình bày - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. + Em đã làm gì để bảo vệ thiên nhiên? - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Một số em nêu ý kiến 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm hiểu về một dòng - GV yêu cầu HS tìm hiểu viết và sông và viết 3-5 dòng giới thiệu về dòng hoàn thiện bài viết sông đó. (đã chuẩn bị tiết trước)
  9. - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của - Một vài em lên trước lớp giới thiệu( mình có thể kèm hình ảnh con sông) - GV cúng cả lớp lắng nghe, nhận xét, tuyên dương - Liên hệ: - HS nêu ý kiến của mình + Quê em có dòng sông nào chảy qua không? + Em cần làm gì để bảo vệ để con sông đó không bị ô nhiễm? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán GIÂY, THẾ KỈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: 5 phút = ? giây 300 giây + Câu 2: 240 giây = ? phút 4 phút
  10. + Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó Thế kỉ XXI thuộc thế kỉ nào? + Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, Thế kỉ XV năm đó thuộc thế kỉ nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh bảng con: - HS lần lượt làm bảng con a. 5 ngày = ? giờ 2 tuần = ? ngày a. 5ngày=120 giờ 2 tuần = 14 ngày 4 giờ 10 phút = ? phút 4 giờ 10 phút = 250 phút b. 2 giờ = ? phút 28 ngày = ? tuần b. 2giờ =120 phút 28 ngày = 7 tuần 2 phút 11 giây = ? giây 2 phút 11 giây = 131 giây - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời - Các nhóm làm việc theo phân câu hỏi. công. - GV yêu cầu học sinh xác định được năm - 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết + Thành phố Sài Gòn (nay là Thành một năm khác và khoảng cách giữa hai phố Hồ chí Minh) được thành lập năm đó. năm 1698 thuộc thế kỉ XVII. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: - HS quan sát. Khi mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ (những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ XIX) Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi Ai nhanh, ai đúng) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành - HS làm việc theo yêu cầu. bài - Kết quả: + Nam chạy 100m -> 20 giây
  11. + Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng -> 1 giờ + Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh nghiệm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy 100 m xem mình đạt thành tích là - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. bao nhiêu giây. - 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên, Bài 4. (Làm việc cá nhân) tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề 2001 đến hết năm 2009. Tiếp theo bài tính tổng số chuyến bay. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS làm việc theo yêu cầu Bài giải Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009 là: - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng (2009 – 2001) : 1 + 1 = 9 (năm) phụ. Số chuyến bay máy bay đã thực hiện trong 9 năm là: 400 x 9 = 3600 (chuyến bay) Đáp số: 3600 chuyến bay - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận, xét tuyên dương. - GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác, số chuyến bay trong bài được mô phỏng theo số lượng thực tế của các máy bay thương mại đường dài. Thực tế, số lượng chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo yêu cầu - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi. a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một năm nhuận. Năm đó là năm 2000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  12. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố - HS tham gia để vận dụng kiến thức bạn sau bài học để học sinh củng cố về đã học vào thực tiễn. chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học - Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1 - HS tham gia chơi. HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC LƯNG - BỤNG ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI VÒNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  13. T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ  - Xoay các khớp cổ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Chạy 2-3’ - HS Chơi trò chơi. theo tín hiệu” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. 2 lần - GV quan sát nhắc - Ôn 2 động tác - Cán sự hô nhịp chân và lườn nhở, sửa sai cho HS - Học động tác - Cho HS quan sát   bụng. tranh - GV làm mẫu  - Đội hình HS quan - Động tác bụng. động tác kết hợp phân tích kĩ thuật sát tranh  động tác.  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động HS quan sát GV làm tác mẫu mẫu    - Cho 1 tổ lên  thực hiện động      tác bụng. HS tiếp tục quan sát    - GV hô - HS tập        theo GV.   -Luyện tập - Đội hình tập luyện     2 lần - Gv quan sát, sửa      Tập đồng loạt đồng loạt.      sai cho HS.           - Y,c Tổ trưởng cho           các bạn luyện tập        2 lần theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ               Tập theo tổ nhóm Phân công tập                                                                                                           
  14. Tập theo cặp đôi 3 lần theo cặp đôi  GV  - GV Sửa sai Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ 1 lần tác sai HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua tổ. - trình diễn - GV nêu tên trò - Trò chơi “Chim chơi, hướng dẫn bay về tổ”. 3-5’ cách chơi, tổ chức Chơi theo hướng dẫn chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy - Bài tập PT thể lực: 1 lần HS thực hiện kết bước nhỏ tại chỗ hợp đi lại hít thở đánh tay tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả - Nhận xét kết quả, - Thả lỏng cơ toàn lỏng ý thức, thái độ học thân. của hs. - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học.  - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự  chuẩn bị bài sau.  ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện CĐ: BÁC SĨ AI BÔ LÍT _____________________________________________
  15. Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời theo lời bài hát: Con chim vành khuyên. bài hát. + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành vật nào? khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca. + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo những hành động nào đáng khen? vâng, lễ phép . + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị. + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim dùng để miêu tả hay gọi con người. trong bài hát? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay - Học sinh thực hiện. nói về người để gọi hay nói về các con vật là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ
  16. tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi - HS ghi vở tên bài: Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm. ? Bài có mấy yếu cầu? - HS bài có 2 yêu cầu: + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn. đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm. đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các - HS lắng nghe. từ ngữ để gọi con người để nói về con vật đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
  17. của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to đọc to đoạn thơ. - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ nhóm 2. (gạch chân bút chì sgk). - GV nhận xét, tuyên dương. - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hiện tượng được nhắc đến trong đoạn hoạt động, đặc điểm của người được thơ trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự sấm, cây dừa, ngọn mồng tơi. nhiên - hoàn thành phiếu bài tập và trao - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập) đổi ý kiến trong nhóm 2. - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá. - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả ? Vậy biện pháp nhân hoá là gì? về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ ? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp sinh động, các con vật, đồ vật trở lên nhân hoá? gần gũi hơn. - GV đưa ghi nhớ(PP) - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại 3. Luyện tập.
  18. Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong đoạn thơ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn - GV soi bài viết học sinh. mình ôm lấy đàn con. + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo hồng tươi. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý cây cối, con vật nào được nhân hoá, HS cách viết câu. nhân hoá bằng cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. ? Thế nào là nhân hoá là gì? - HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những
  19. từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhân hoá? học vào đặt câu. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở - HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nhà nêu rõ đoạn văn viết về chủ đề gì, - GV Nhận xét, tuyên dương. như thế nào
  20. 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả cầu. lớp lắng nghe bạn đọc. Thảo luận nhóm 4 a. Ý chính của đoạn văn là gì? b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam? c. Những chi tiết đó là lời của ai? d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó - HS làm việc theo nhóm 4 có gì thú vị? - Đại diện nhóm trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu của bài - GV mời cả lớp làm việc chung - HS lắng nghe, nhận xét - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời ? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn nói của nhân vật công và chích choè người ta đã viết thêm gì vào đoạn văn để thêm vào đoạn văn. trên? - HS lắng nghe, nhắc lại - GV nhận xét chung và chốt nội dung: Qua bài tập 1 các em đã được thấy được cái hay của đoạn khi được tưởng tượng thêm câu hội thoại làm cho đoạn văn sinh động hơn, hấp dẫn hơn. Ngoài ra chúng ta còn có thể thêm lời kể hoặc tả. Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, em thích cách viết nào? - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả - GV gọi HS nêu yêu cầu bài lớp lắng nghe bạn đọc. - GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn. Viết thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình, hành động, lời thoại, Thay hoặc viết tiếp đoạn kết của đoạn theo trí tưởng - HS làm cá nhân. tượng. - HS chia sẻ bài làm.