Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 56 trang Bùi Linh 28/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 9 và hoạt động tuần 10. - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu
  2. - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng Mái trường mến yêu . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào chăm sóc trường lớp - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề Mái - HS xem. trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay chăm sóc trường lớp - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường mến yêu 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
  3. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Múa vận động - Vận động bài Sắc màu GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học. ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, biệt? thầy giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ. Khác hẳn mọi khi hôm nay các - GV nhận xét, tuyên dương. bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn - GV giới thiệu chủ điểm (GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP) ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân. - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
  4. - GV giới thiệu bài. - HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong tranh đó. - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của em về bức tranh của bạn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
  5. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu sắc cho các sự vật dưới đây: ... - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS làm cá nhân. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu bài tập. - GV soi phiếu bài tập nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm sắc của các cảnh vật ở những thời điểm 2 nêu ý kiến. nào? + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn)
  6. - GV nhận xét, tuyên dương + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi đêm (vì có - Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì đêm) qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi.”? - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái - GV nhận xét, tuyên dương tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với nhỏ rất yêu và thương mẹ. đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn màu nào để vẽ? Vì sao? – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. của HS) Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc - GV nhận xét, tuyên dương tô trong tranh. ? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã làm thế nào để có thể vẽ nên được những bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua - GV mời HS nêu nội dung bài. đó nói lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, - GV nhận xét và chốt: yêu cuộc sống và yêu con người. 3.2. Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi: Bắn tên sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
  7. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. :IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều,thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Tiết Đọc Thư Viện CĐ: BÁC SĨ AI BÔ LÍT _____________________________________________ Toán GIÂY, THẾ KỈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 5 phút = ? giây 300 giây + Câu 2: 240 giây = ? phút 4 phút + Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó Thế kỉ XXI thuộc thế kỉ nào?
  8. + Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, Thế kỉ XV năm đó thuộc thế kỉ nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh bảng con: - HS lần lượt làm bảng con a. 5 ngày = ? giờ 2 tuần = ? ngày a. 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 4 giờ 10 phút = ? phút ngày b. 2 giờ = ? phút 28 ngày = ? tuần 4 giờ 10 phút = 250 phút 2 phút 11 giây = ? giây b. 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 7 - GV nhận xét, tuyên dương. tuần Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 2 phút 11 giây = 131 giây - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc - GV yêu cầu học sinh xác định được năm - Các nhóm làm việc theo phân công. và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết - 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. một năm khác và khoảng cách giữa hai năm + Thành phố Sài Gòn (nay là Thành đó. phố Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698 thuộc thế kỉ XVII. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là - HS quan sát. Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ (những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ XIX) Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi Ai nhanh, ai đúng) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu. - Kết quả:
  9. + Nam chạy 100m -> 20 giây + Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng -> 1 giờ + Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh nghiệm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy 100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu giây. - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên, - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm - GV mời 1 HS nêu cách làm: 2001 đến hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng số chuyến bay. - HS làm việc theo yêu cầu - HS nhận xét bài bạn - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS làm việc theo yêu cầu - Gọi HS nhận xét. a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận - GV nhận, xét tuyên dương. b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là - GV lư ý: Số liệu về thời gian khai thác, số một năm nhuận. Năm đó là năm chuyến bay trong bài được mô phỏng theo 1998. số lượng thực tế của các máy bay thương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. mại đường dài. Thực tế, số lượng chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  10. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố - HS tham gia để vận dụng kiến thức bạn sau bài học để học sinh củng cố về đã học vào thực tiễn. chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học - Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1 - HS tham gia chơi. HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC LƯNG - BỤNG ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI VÒNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học                                                                                                                                                                                    
  11. sinh phổ biến nội  Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ  - Xoay các khớp cổ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Chạy 2-3’ gheo tín hiệu” - GV hướng dẫn - HS Chơi trò chơi. chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn 2 động tác 2 lần chân và lườn - Cán sự hô nhịp - Học động tác - GV quan sát nhắc bụng. nhở, sửa sai cho HS  - Cho HS quan sát   - Động tác bụng. tranh - GV làm mẫu - Đội hình HS quan động tác kết hợp sát tranh  phân tích kĩ thuật  động tác.  - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm thực hiện động mẫu tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động HS tiếp tục quan sát tác bụng. -Luyện tập 2 lần - GV hô - HS tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  2 lần - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm  các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.        - Phân công tập 3 lần  GV  Tập theo cặp đôi theo cặp đôi
  12. - GV Sửa sai Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ 1 lần HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua tổ. - trình diễn - GV nêu tên trò - Trò chơi “Chim chơi, hướng dẫn bay về tổ”. 3-5’ cách chơi, tổ chức Chơi theo hướng dẫn chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy - Bài tập PT thể lực: 1 lần bước nhỏ tại chỗ HS thực hiện kết đánh tay tự nhiên hợp đi lại hít thở 20 lần - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: - HS trả lời sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn III.Kết thúc 4- 5’ - Nhận xét kết quả, - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả ý thức, thái độ học thân. lỏng của hs. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự  chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà  - Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  13. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế. - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: 6 ngày = ? giờ + 144 giờ + Câu 2: 3 tuần = ? ngày + 21 ngày + Câu 3: 5 giờ 15 phút = ? phút + 315 phút + Câu 4: 42 ngày = ? tuần + 6 tuần - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) - Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện - HS quan sát và lắng nghe trong bài. - GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo - HS làm việc theo yêu cầu. luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật - Trả lời: liệu theo ki – lô – gam. a. C. 5 yến b. Có đủ 1 tạ
  14. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân đồng hồ thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách đựng đầy sách vở, - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc - Chia sẻ kết quả trước lớp nhóm 4) C. 9 dm2 - GV chia nhóm 2 - Đại diện các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gọi các nhóm nhận xét - HS làm việc theo yêu cầu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài cá nhân và trình bày bài Bài 3: (Làm việc cá nhân) vào vở. - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - Trả lời - GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài A. Chai A: 250 giây. vào vở. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với hoạt động này HS có thể thực hành theo nhóm để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả của nhau. - 1 HS nêu yêu cầu của bài. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe để thực hiện - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài. - GV giao việc cho HS về nhà thực hiện 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi Ai nhanh hơn sau bài học để đã học vào thực tiễn.
  15. học sinh củng cố về tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Ví dụ: - GV chia lớp thành 3 nhóm, phát - Hs tham gia chơi. cho HS những tấm bìa hình vuông với kích thước khác nhau và yêu cầu HS tính diện tích tấm bìa mình nhận được. Nhóm đúng và nhanh nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời theo lời bài hát: Con chim vành khuyên. bài hát. + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành vật nào? khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
  16. + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo những hành động nào đáng khen? vâng, lễ phép . + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị. + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim trong dùng để miêu tả hay gọi con người. bài hát? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay - Học sinh thực hiện. nói về người để gọi hay nói về các con vật là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi - HS ghi vở tên bài: Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm. ? Bài có mấy yếu cầu? - HS bài có 2 yêu cầu: + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn. đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm. đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2.
  17. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ ngữ để gọi con người để nói về con vật - Các nhóm trình bày đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm - HS lắng nghe. hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS đọc to đoạn thơ. - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ (gạch chân bút chì sgk). - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và động, đặc điểm của người được dùng để hiện tượng được nhắc đến trong đoạn tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn thơ trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến sấm, cây dừa, ngọn mồng tơi. trong nhóm 2. - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập) - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
  18. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, - Đại diện các nhóm trình bày. tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ? Vậy biện pháp nhân hoá là gì? ? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên hoá? nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. - GV đưa ghi nhớ(PP) - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh động, các con vật, đồ vật trở lên gần gũi hơn. - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại 3. Luyện tập. Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong đoạn thơ.
  19. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn - GV soi bài viết học sinh. mình ôm lấy đàn con. + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo hồng tươi. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý cây cối, con vật nào được nhân hoá, HS cách viết câu. nhân hoá bằng cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. ? Thế nào là nhân hoá là gì? - HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhân hoá? học vào đặt câu. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
  20. ________________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học - HS chia sẻ trước lớp trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100 ml nước hết bao nhiêu giây? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở - Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện - HS làm việc theo yêu cầu. tích phù hợp làm biển trại. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp - Các nhóm chia sẻ kết quả - Trả lời: