Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 11 Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng - HS tham gia trò chơi viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa: + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức + Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì? tranh Bống vẽ là nó rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, cái mặt
- tròn đồng xu với hai con mắt lá răm. + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong con bú mẹ sao được (tưởng tượng gà phú? mẹ có tí) + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm chuện này? vui cho các bạn nhỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương
- trong lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham bàn. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. mới - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - Cả lớp lắng nghe hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của khèn của người Mông, du khách người Mông? thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; tự hào về chiếc khèn được người những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ xưa tạo ra........... hình dáng cây khèn). - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông (mặc trang phục của người Mông, nếu có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu hỏi và nhận xét. + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là thành báu vật của người Mông? sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông
- tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh gì về tiếng khèn và người thổi khèn? bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng người Mông qua bao thế hệ. + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của âm của núi? người Mông là nét văn hóa quý - GV nhận xét, tuyên dương báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái biết của mình. hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, - HS nhắc lại nội dung bài học. tài năng của nghệ sĩ dân gian. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm bài văn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS nghe và hát cùng khổ 1, 2 bài: Hạt - HS lắng nghe và hát theo lời gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa để khởi động bài hát. bài học. + Nghe bài hát em liên tưởng đến hoạt động sản - HS trả lời, bổ sung xuất nào ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất truyền thống a) Tìm hiểu về trồng lúa nước. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, đọc nhiệm vụ theo nhóm đôi. thông tin và trả lời câu hỏi: + Cho biết những điều kiện thuận lợi để phát triển + Điều kiện để phát triển hoạt động trồng lúa nước ở vùng Đồng bằng Bắc trồng lúa nước đất đai màu Bộ? mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân giàu kinh nghiệm sản xuất. + Kể tên một số công việc phải làm khi trồng lúa + Một số công việc phải làm nước? khi trồng lúa nước; làm đất, - GV mời đại diện một số HS trả lời các câu hỏi cây lúa, chăm sóc lúa, thu trên. hoạch lúa.... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát video và cảm GV cung cấp video quá trình trồng và thu nhận hoạch lúa để HS có thêm kiến thức theo b) Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống
- - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin, quan sát + Một số nghề thủ công hình 2 và trả lời câu hỏi: truyền thống ở vùng Đồng + Kê tên một số nghề thủ công truyền thống ở bằng Bắc Bộ: làm gốm, đúc vùng Đồng bằng Bắc Bộ. đồng, thêu ren, chạm bạc, làm nón, làm hương... + Mô là một số nghề thủ công truyền thống ở + Một sản phẩm thủ công vùng Đồng bằng Bắc Bộ. truyền thống được tạo thành - GV mời đại diện một số em trả lời qua nhiều công đoạn khác - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. nhau. Gốm, sứ là các sản + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều nghề thủ phẩm thủ công truyền thống công truyền thống. Những nơi nghề thủ công phát được tạo nên từ đất sét, trải triển mạnh đã tạo thành các làng nghề, chuyển qua quá trình phơi sấy, nung làm một loại hàng thủ công: làng Bát Tràng (Hà và tráng men. Đúc đồng là Nội) chuyên làm gốm, làng Đại Bái (Bắc Ninh) nghề đòi hỏi người thợ phải chuyên đúc đồng... Các sản phẩm thủ công truyền có tay nghề cao, khéo léo từ thống được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng khẩu tạo mẫu đến hoàn thiện ngày và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. sản phẩm. GV cung cấp video về làng nghề mộc ở Kiến An - HS quan sát, trải nghiệm Hải Phòng để HS có thêm kiến thức theo địa chỉ sau: =358881615096015 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giới thiệu video về các làng nghề truyền - GV yêu cầu HS quan sát, ghi thống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ theo địa chỉ nhớ để chuẩn bị cho tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 21: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng. - Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho bài tập 4. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học. m2 dm2 cm2 mm2 + Câu 2: 900 dm2 = .......m2 900dm2 = 9 m2 + Câu 3: 6 tấn = ........kg 6 tấn = 6000kg + Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg 3 tạ 6kg = 306kg - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (30p) Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. 5 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế kỉ - HS làm bài vào vở. 5 phút = ? giây 300 giây = ? phút - Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét. - 2 HS đổi chéo bài nhận xét lẫn - Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết nhau. quả lên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của -HS đọc đề, quan sát hình và nêu mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc cá nhân) nhanh kết quả: Con ngỗng nặng: 1 yến Con lợn nặng: 1 tạ Con chim sẻ nặng: 30g Con cá mập nặng: 2 tấn -Nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. -Học sinh đọc đề bài, quan sát Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính hình vẽ , thảo luận nhóm đôi để có kích thước như hình vẽ dưới đây ( Làm bài giải bài toán. nhóm đôi) - Đại diện các nhóm trình bày bài - GV mời các nhóm trình bày. cách giải. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - Gọi 1 HS làm bài trên bảng - 1 HS lên bảng giải. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh đọc đề bài, quan sát Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi hình vẽ ở SGK. bề mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi) - Thảo luận nhóm đôi nối số đo - Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào diện tích phù hợp với mỗi hình
- phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với - Các nhóm trình bày bài làm: hình phù hợp. Sân bóng 7140 m2 - GV mời các nhóm trình bày Bức tranh: 12 dm2 Con chíp máy tính: 1137 mm2 - HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. (Làm việc cá nhân) GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà - 1 HS đọc đề bài ở SGK/ 75 phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã có những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công - HS nêu dữ kiện bài toán nghiệp. - 1 HS trả lời: - Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ -Gọi HS trả lời câu hỏi của bài. hơi nước này sẽ vào năm 2282. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XXIII. GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính. - HS nêu cách tính (1782 + 500) GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh ng 3. Vận dụng trải nghiệm. (5p) Trò chơi: Ai đoán đúng nhất: Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, - HS dự đoán theo yêu cầu. mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng - Nhận xét học. Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều hơn thì bạn đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: Phép cộng các số có nhiều chữ số. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN 6 ĐỘNG TÁC: VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN, LƯNG BỤNG, TOÀN THÂN VỚI VÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục .
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp cổ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Chạy 2-3’ - HS Chơi trò chơi. gheo tín hiệu” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. 2 lần - GV quan sát nhắc - Ôn 6 động tác. - Cán sự hô nhịp nhở, sửa sai cho HS - GV hô - HS tập theo GV. -Luyện tập 2 lần - Gv quan sát, sửa Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện sai cho HS. đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ
- các bạn luyện tập theo khu vực. 3 lần GV - Phân công tập Tập theo cặp đôi - HS vừa tập theo cặp đôi 4 lần vừa giúp đỡ - GV Sửa sai Tập theo cá nhân nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ 1 lần - Từng tổ lên thi đua HS thi đua giữa các - trình diễn tổ. Chơi theo hướng dẫn - GV nêu tên trò - Trò chơi “Chim 3-5’ chơi, hướng dẫn bay về tổ”. cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy - Bài tập PT thể lực: 1 lần HS thực hiện kết bước nhỏ tại chỗ hợp đi lại hít thở đánh tay tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, lỏng thân. ý thức, thái độ học - Nhận xét, đánh giá của hs. - ĐH kết thúc chung của buổi học. - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI
- _____________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng vòng tay ôm lấy các con./ biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - HS lắng nghe. trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm nhận xét. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét.
- Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ tác dụng của hình ảnh nhân hóa trong Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của đoạn thơ. cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua câu mẫu, đặt câu viết vào vở. núi./ - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc các câu của mình để cả nhóm nhận xét, góp ý về cách nhân hóa. - Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. những câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho từng HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại
- diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - Các nhóm tham gia trò chơi vận quà,..) dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Bài văn kể lại một câu chuyện đã hoặc đã nghe gồm mấy phần? học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới - Học sinh thực hiện.
- 2. Luyện tập - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe - GV yêu cầu Hs đọc lại dàn ý đã lập bạn đọc. trong hoạt động viết Bài 18 và trả lời các + Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu hỏi: câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe + Đề bài yêu cầu những gì? + Hs nêu câu chuyện mà mình đã chuẩn bị. + Em đã chọn câu chuyện nào để dựa vào + Hs nêu thay đổi hoặc điều chỉnh đó viết đoạn văn tưởng tượng? của mình (nếu có) + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì - HS lắng nghe ở dàn ý đã lập? - GV hướng dẫn HS: Các em đã được tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Tiết học trước các em đã chọn phương án viết tưởng tượng và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi - HS viết bài vào vở nộp bài. - GV cho Hs viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn tưởng tượng để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - Gv nhận xét Bài 2: Đọc, soat đoạn văn - HS làm việc theo yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự ý cho nhau. kiến sửa
- - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) - HS lắng nghe. - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoặc đoạn cho hay hơn - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người kể hay nhất”. Nội dung: đã học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng. biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 22: PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:
- + Câu 1: 3 thế kỷ = ....... năm HS thực hiện yêu cầu: Câu 1,2,3 trả lời + Câu 2: 600 năm = ..... thế kỷ miệng dưới lớp. + Câu 3: 4 phút 30 giây = ......giây + Câu 4: Thực hiện trên bảng: Câu 4: 1 HS lên bảng thực hiện tính và Đặt tính rồi tính: 45 739 + 13 641 trình bày cách tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đề lên bảng, 2. Khám phá: a) GV chiếu tình huống như SGK lên - HS quan sát bảng cho HS quan sát. - GV gọi 2 học sinh đóng vai Rôbot và - 2 HS đọc. Mai đọc tình huống. H: Ngày thứ nhất, trang trại thu được - Ngày thứ nhất thu được: 180 510l bao nhiêu lít sữa? H: Ngày thứ hai, trang trại thu được - Ngày thứ hai thu được: 210 365l bao nhiêu lít sữa? H: Để biết cả 2 ngày, trang trại thu bao - Ta thực hiện phép tính cộng: nhiêu lít sữa ta làm thế nào? 180 510 + 210 365 = Nhận xét, ghi phép tính lên bảng. * Để tìm kết quả của phép cộng này thì ta thực hiện các bước tương tự như phép cộng đã học. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm -HS thực hiện và trình bày cách tính. vở nháp. 180510 + 210365 390875 -HS dưới lớp đối chiếu kết quả với phép - Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tính trên bảng.Nhận xét. phép tính tốt. H: 180 510 + 210 365 = ? 180 510 + 210 365 = 390 876 H: Vậy để tìm kết quả của phép tính Thực hiện 2 bước: đặt tính, tính. cộng ta thực hiện mấy bước? H: Ta tính như thế nào? Tính theo thứ tự từ phải sang trái - Gọi HS lần lượt trình bày cách cộng 3 HS trình bày như SGK. Lưu ý: Khi đặt tính các hàng trong 2 số hạng phải thẳng cột với nhau. Đây là phép cộng không nhớ. b) 327 456 + 190 835 = ? Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như HS tự đặt tính rồi thực hiện phép tính ví dụ a.
- GV theo dõi hướng dẫn thêm (nếu HS thực hiện chưa đúng) -HS nêu, Gọi nhiều HS nêu lại cách tính như SGK Lưu ý cho học sinh về phép cộng có nhớ. 3. Luyện tập: Bài 1/77: (Làm cá nhân) Gọi HS đọc đề 1 HS đọc đề bài HS nêu cách thực hiện: Lần lượt tính kết -Yêu cầu học sinh chia sẻ cách thực quả của 3 phép tính cộng trên mỗi xô, hiện bài toán sau đó tìm xô chứa nhiều sữa, xô chứa ít sữa. HS làm -Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào 11000 9360 10072 vở, nêu kết quả trước lớp. 3000 5460 3580 - Theo dõi giúp đỡ các em HS chậm 14000 14820 13652 - Nhận xét một số bài làm dưới vở. Xô A Xô B Xô C Xô B chứa nhiều sữa nhất. Xô C chứa ít -Yêu cầu HS trình bày bài làm. sữa nhất. -HS trình bày -GV nhận xét, tuyên dương các bạn làm - Nhận xét nhanh, đúng. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: -Lớp làm bài vào vở. Một HS làm bảng 3246 + 4721 47 282 + 2534 nhóm để đính lên bảng lớn. Nhận xét, 139 820 + 240 134 482 824 + 420 546 Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn, báo -Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra cáo kết quả. - Nhận xét bài trên bảng. Bài 3/77: (Làm việc nhóm đôi) -HS thực hiện -YC HS đọc đề ở SGK, phân tích đề Trong 1 phút: Vệ tinh màu xanh bay toán, thảo luận tìm cách giải (1p) được quãng đường dài 474 000 m. Vệ H: Đề cho biết gì? tinh màu đỏ bay được quãng đường dài hơn vệ tinh màu xanh 201km Trong 1 phút: Vệ tinh màu đỏ bay được H: Cần tính gì? quãng đường dài bao nhiêu mét? -Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày -HS trình bày. hướng giải bài toán trước lớp. -Nhận xét - GV lưu ý cho HS về đơn vị đo trong bài toán: Đổi 201 km về mét rồi mới tính được. - Lớp làm bài vào vở, 1 HS giải trên - Tổ chức cho HS làm bài vào vở bảng
- GV nhận xét một số bài ở vở HS -Một số học sinh trình bày. Yêu cầu HS trình bày bài giải trước lớp. -Nhận xét. - Nhận xét. Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. 4. Vận dụng trải nghiệm: Bài tập: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô - HS xung phong tham gia thi làm bài trống: nhanh tiếp sức. 82516 82516 82516 Mỗi đội 3 HS. 2 đội thi 82516 82516 82516 4758 4758 4758 87274 130096 87264 4758 4758 4758 87274 130096 87264 Đ S S GV làm 2 bảng cho 2 đội thi. Đội nào làm nhanh đúng, đội đó thắng. -HS trả lời. Sau khi học sinh làm xong, GV hỏi lại vì sao điền Đ, S. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. - Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp, một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh. - Rèn luyện kĩ năng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm từ - HS tham gia chơi. diễn tả âm thanh” + Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ” Nhóm B: Nêu “tích tắc”.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống (Kĩ thuật Khăn trải bàn) - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 1 SGK và - Cá nhân quan sát hình 1 SGK và tìm những ích lợi của âm thanh đối với con tìm những ích lợi của âm thanh đối người. với con người. - Tổ chức thảo luận nhóm 4, thống nhất ý - Thảo luận nhóm 4 và làm theo kiến về những ích lợi của âm thanh từ quan yêu cầu. sát hình 1 và nêu thêm ví dụ khác về ích lợi a. Âm thanh giúp giải trí (tiếng của âm thanh. Ghi ý kiến của nhóm vào chiêng, trống) bảng phụ. b. Âm thanh giúp chúng ta học tập c. Âm thanh giúp chúng ta nghe hiệu lệnh của cảnh sát giao thông. VD khác: + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng trống) + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện + Âm thanh giúp chúng ta báo hiệu những nguy hiểm cần tránh. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Âm thanh giúp truyền tin. - GV nhận xét chung: Âm thanh mang lại nhiều ích lợi trong cuộc sống của chúng ta. - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể nói khác nhận xét. chuyện được với nhau; nghe được những bài hát, bản nhạc; học tập; truyền tin; báo hiệu những nguy hiểm cần tránh, * Hoạt động trả lời câu hỏi vận dụng: ( Thảo luận nhóm 2) 1. Những người khiếm thính hông nghe - Thảo luận nhóm 2 và trả lời câu

