Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 61 trang Bùi Linh 28/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Nghe hát Âm vang rừng núi 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. - HS quan sát + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. trong lòng, xếp khéo léo - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những - 2-3 HS đọc câu. nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./;
  4. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp: bàn. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. mới - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - Cả lớp lắng nghe hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng Mông? khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn
  5. vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những tự hào về chiếc khèn được người xưa liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình dáng tạo ra. Khèn của người Mông chúng cây khèn). tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác (mặc trang phục của người Mông, nếu có); cả nhau. Với chúng tôi, sáu ống trúc lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu hỏi này tượng trưng cho tình anh em tụ và nhận xét. hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành cảm xúc, tình yêu cuộc sống của báu vật của người Mông? người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều thanh âm của tiếng lòng người Mông gì về tiếng khèn và người thổi khèn? qua bao thế hệ.
  6. - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh âm của núi? A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền trường tồn cùng thời gian? B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo - HS lắng nghe. đáng tự hào của người Việt Nam - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa biết của mình. quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. - HS nhắc lại nội dung bài học. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm bài văn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Tiết đọc thư viện: ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Toán Bài 21: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng. - Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho bài tập 4. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học. m2 dm2 cm2 mm2 + Câu 2: 900 dm2 = .......m2 900dm2 = 9 m2 + Câu 3: 6 tấn = ........kg 6 tấn = 6000kg + Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg 3 tạ 6kg = 306kg - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (30p) Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. 5 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế kỉ - HS làm bài vào vở. 5 phút = ? giây 300 giây = ? phút - Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét. - 2 HS đổi chéo bài nhận xét lẫn nhau. - Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết quả lên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của -HS đọc đề, quan sát hình và nêu mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc cá nhân) nhanh kết quả: Con ngỗng nặng: 1 yến Con lợn nặng: 1 tạ Con chim sẻ nặng: 30g Con cá mập nặng: 2 tấn - GV Nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét
  9. Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính -Học sinh đọc đề bài, quan sát hình có kích thước như hình vẽ dưới đây ( Làm bài vẽ , thảo luận nhóm đôi để giải bài nhóm đôi) toán. - Đại diện các nhóm trình bày bài cách giải. - Các nhóm khác nhận xét. - 1 HS lên bảng giải. Bài giải Diện tích của 2 phần khuyết trên - GV mời các nhóm trình bày. bảng mạch là: - Mời các nhóm khác nhận xét (1 x 1) x 2 = 2 (cm2) - Gọi 1 HS làm bài trên bảng Diện tích của bảng mạch máy - GV nhận xét chung, tuyên dương. tính đó là: Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề (10 x 5) – 2 = 48 (cm2) mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi) Đâp số: 48 cm2 - Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với hình phù hợp. - Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ ở SGK. - GV mời các nhóm trình bày - Thảo luận nhóm đôi nối số đo diện tích phù hợp với mỗi hình - Các nhóm trình bày bài làm: Sân bóng 7140 m2 - GV nhận xét tuyên dương. Bức tranh: 12 dm2 Bài 5. (Làm việc cá nhân) Con chíp máy tính: 1137 mm2 GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà - HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã có những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công nghiệp. - 1 HS đọc đề bài ở SGK/ 75 - Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
  10. -Gọi HS trả lời câu hỏi của bài. - HS nêu dữ kiện bài toán GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính. - 1 HS trả lời: GV nhận xét tuyên dương. Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ hơi nước này sẽ vào năm 2282. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XXIII. - HS nêu cách tính (1782 + 500) - HS lắng nghe, rút kinh ng 3. Vận dụng trải nghiệm. (5p) Trò chơi: Ai đoán đúng nhất: Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, - HS dự đoán theo yêu cầu. mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng - Nhận xét học. Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều hơn thì bạn đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: Phép cộng các số có nhiều chữ số. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN 6 ĐỘNG TÁC: VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN, LƯNG BỤNG, TOÀN THÂN VỚI VÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  11. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ  Khởi động 2x8N học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “Chạy - GV hướng dẫn - HS Chơi trò chơi. gheo tín hiệu” 2-3’ chơi                                                                                                                                                                                
  12. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn 2 động tác chân và lườn 16-18’ - Cán sự hô nhịp - Học động tác ￿￿￿￿￿￿￿￿ bụng. 2 lần - GV quan sát nhắc ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - Động tác bụng. nhở, sửa sai cho HS - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh  - GV làm mẫu động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật  động tác. HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động tác bụng. -Luyện tập - GV hô - HS tập HS tiếp tục quan sát theo GV. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập  theo khu vực. Tập theo tổ nhóm  - Phân công tập theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ 2 lần - GV Sửa sai  
  13.      Tập theo cặp đôi  GV  - GV tổ chức cho Tập theo cá nhân HS thi đua giữa các 2 lần - HS vừa tập tổ. vừa giúp đỡ - GV nêu tên trò nhau sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho - Từng tổ lên thi đua 3 lần HS. - trình diễn - Trò chơi “Chim - Nhận xét tuyên bay về tổ”. 4 lần dương và sử phạt người phạm luật Chơi theo hướng dẫn 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan - Bài tập PT thể lực: 3-5’ sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học - HS trả lời - Vận dụng: của hs. - VN ôn lại bài và III.Kết thúc chuẩn bị bài sau. - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả lỏng thân. 1 lần
  14. - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học.  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà  - Xuống lớp 4- 5’ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 22: PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  15. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: 3 thế kỷ = ....... năm HS thực hiện yêu cầu: Câu 1,2,3 trả lời + Câu 2: 600 năm = ..... thế kỷ miệng dưới lớp. + Câu 3: 4 phút 30 giây = ......giây + Câu 4: Thực hiện trên bảng: Câu 4: 1 HS lên bảng thực hiện tính và trình bày cách tính. Đặt tính rồi tính: 45 739 + 13 641 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đề lên bảng, 2. Khám phá: a) GV chiếu tình huống như SGK lên - HS quan sát bảng cho HS quan sát. - GV gọi 2 học sinh đóng vai Rôbot và -2 HS đọc. Mai đọc tình huống. H: Ngày thứ nhất, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? -Ngày thứ nhất thu được: 180 510l H: Ngày thứ hai, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? - Ngày thứ hai thu được: 210 365l H: Để biết cả 2 ngày, trang trại thu bao nhiêu lít sữa ta làm thế nào? -Ta thực hiện phép tính cộng: Nhận xét, ghi phép tính lên bảng. 180 510 + 210 365 =
  16. * Để tìm kết quả của phép cộng này thì ta thực hiện các bước tương tự như phép cộng đã học. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vở nháp. -HS thực hiện và trình bày cách tính. 180510 + 210365 390875 -HS dưới lớp đối chiếu kết quả với phép tính trên bảng.Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện phép tính tốt. H: 180 510 + 210 365 = ? 180 510 + 210 365 = 390 876 H: Vậy để tìm kết quả của phép tính cộng ta thực hiện mấy bước? Thực hiện 2 bước: đặt tính, tính. H: Ta tính như thế nào? - Gọi HS lần lượt trình bày cách cộng Tính theo thứ tự từ phải sang trái như SGK. 3 HS trình bày Lưu ý: Khi đặt tính các hàng trong 2 số hạng phải thẳng cột với nhau. Đây là phép cộng không nhớ. b) 327 456 + 190 835 = ? Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như ví dụ a. GV theo dõi hướng dẫn thêm (nếu HS HS tự đặt tính rồi thực hiện phép tính thực hiện chưa đúng) Gọi nhiều HS nêu lại cách tính như SGK Lưu ý cho học sinh về phép cộng có nhớ. -HS nêu, 3. Luyện tập:
  17. Bài 1/77: (Làm cá nhân) Gọi HS đọc đề 1 HS đọc đề bài HS nêu cách thực hiện: Lần lượt tính kết -Yêu cầu học sinh chia sẻ cách thực quả của 3 phép tính cộng trên mỗi xô, hiện bài toán sau đó tìm xô chứa nhiều sữa, xô chứa ít sữa. HS làm 11000 9360 10072 -Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào 3000 5460 3580 vở, nêu kết quả trước lớp. 14000 14820 13652 - Theo dõi giúp đỡ các em HS chậm Xô A Xô B Xô C - Nhận xét một số bài làm dưới vở. Xô B chứa nhiều sữa nhất. Xô C chứa ít sữa nhất. -HS trình bày -Yêu cầu HS trình bày bài làm. - Nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương các bạn làm nhanh, đúng. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi -Lớp làm bài vào vở. Một HS làm bảng tính: nhóm để đính lên bảng lớn. Nhận xét, 3246 47282 139820 482824 3246 + 4721 47 282 + 2534 4721 2514 240134 420546 139 820 + 240 134 482 824 + 420 7967 49826 379954 903370 546 Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn, báo cáo kết quả. -Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra -HS thực hiện - Nhận xét bài trên bảng. Trong 1 phút: Vệ tinh màu xanh bay Bài 3/77: (Làm việc nhóm đôi) được quãng đường dài 474 000 m. Vệ -YC HS đọc đề ở SGK, phân tích đề tinh màu đỏ bay được quãng đường dài toán, thảo luận tìm cách giải (1p) hơn vệ tinh màu xanh 201km H: Đề cho biết gì? Trong 1 phút: Vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài bao nhiêu mét?
  18. -HS trình bày. -Nhận xét - Lớp làm bài vào vở, 1 HS giải trên bảng H: Cần tính gì? Bài giải Đổi 201km = 201 000 m -Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày hướng giải bài toán trước lớp. Trong 1 phút, quãng đường vệ tinh màu đỏ bay được là: - GV lưu ý cho HS về đơn vị đo trong bài toán: Đổi 201 km về mét rồi mới 474 000 + 201 000 = 675 000 (m) tính được. Đáp số: 675 000 m - Tổ chức cho HS làm bài vào vở -Một số học sinh trình bày. -Nhận xét. - Nhận xét. GV nhận xét một số bài ở vở HS Yêu cầu HS trình bày bài giải trước lớp. Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. 4. Vận dụng trải nghiệm: Bài tập: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô - HS xung phong tham gia thi làm bài trống: nhanh tiếp sức. 82516 82516 82516 Mỗi đội 3 HS. 2 đội thi 4758 4758 4758 82516 82516 82516 87274 130096 87264 4758 4758 4758 87274 130096 87264
  19. Đ S S GV làm 2 bảng cho 2 đội thi. Đội nào làm nhanh đúng, đội đó thắng. -HS trả lời. Sau khi học sinh làm xong, GV hỏi lại vì sao điền Đ, S. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng vòng tay ôm lấy các con./ biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét.