Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy - HS xem. trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - Các nhóm lên thực hiện - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân
- trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa + Đọc các đoạn trong bài đọc theo thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. tiết em thích trong bài đọc + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện. trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật của bạn nhỏ. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh làm em chú ý? kẹo. + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu gì? trắng, bằng giấy. + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc - HS làm việc nhóm theo yêu cầu theo nhóm 2 trao đổi nội dung: + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - Lắng nghe
- - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - Lắng nghe giấy. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét - HS đọc từ khó. đứt, trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con bút màu, giấy màu bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + Để làm được thỏ con bằng giấy,
- cần phải thực hiện những bước nào? Nêu cần phải thực hiện 3 bước. Hoạt hoạt động chính trong mỗi bước? động chính trong mỗi bước là: + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ bước làm thỏ con bằng giấy. con bằng giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Chú thỏ được làm bằng giấy + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + HS trả lời theo bài học + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ gì? phận: Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi đế. gợi ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước? bước + Mỗi bước cần làm gì? + HS trả lời theo bài học - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Những hướng - HS nhắc lại nội dung bài học. dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã học vào thực tiễn. đã tự làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ qua đó phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm và yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS theo dõi và phát biểu theo khoa để khơỉ động bài học: Quan sát bức hiểu biết của bản thân. tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hóa tiêu biểu ở vùng
- Đồng bằng Bắc Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu làng quê truyền thống. - GV tổ chức HS thành các nhóm và giao - HS sử dụng SGK khai thác thông nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin và quan sát tin, hình ảnh trong mục 1 và thực các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hiện nhiệm vụ theo nhóm: Ở các hóa nổi bật của làng quê truyền thống vùng làng quê truyền thống Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ. thường có lũy tre xanh, cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình. Một số làng còn có đền, chùa, miếu. - Đại diện 1 -2 HS lên trình bày - GV gọi đại diện 1 -2 HS lên trình bày trước trước lớp về một không gian văn lớp. GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một hóa. VD: Giếng làng trước đây là không gian văn hóa để chia sẻ với các bạn. nơi cung cấp nguồn nước sinh hoạt chính cho dân làng. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhà ở. - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS sử dung SGK khai thác thông cặp đôi và giao nhiệm vụ vho HS: tin và hình ảnh trong mục 2 và thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi. + Nhà ở truyền thống của người + Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ được người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. đắp bằng đất hoặc xây gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gin bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc
- chứa thóc, gạo, đồ dùng,... + Điểm giống: Xây bằng gạch, mái lợp ngói, vẫn có một gian để thờ và + Cho biết nhà ở hiện nay của người dân tiếp khách; Điểm khác: Nhà ở xây vùng Đồng bằng Bắc bộ có điểm gì khác với nhiều tầng với nhiều phòng và nhà ở truyền thống? nhiều tiện nghi hơn. - Đại diện 1 -2 HS lên trình bày - GV gọi đại diện 1 -2 HS lên trình bày trước trước lớp, các nhóm khác bổ sung. lớp. - Điểm giống: Xây bằng gạch, kiên - GV mở rộng liên hệ: Nhà ở của người dân cố; Điểm khác: Đa số nhà ở nơi em vùng Đồng bằng Bắc Bộ có gì giống và khác sống xây kiểu nhà mái bằng, ở với nhà nơi em sống? vùng Đồng bằng Bắc Bộ xây nhà 2 lầu, đẹp hơn. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Lập bảng về một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền thống, nhà ở) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau nhau thảo luận và lập bảng về một thảo luận và lập bảng về một số nét văn hóa số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền Bắc Bộ (làng quê truyền thống, nhà thống, nhà ở). ở) - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên - Đại diện các nhóm trưng bài kết bảng lớp. quả lên bảng lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm kết quả. - GV nận xét tuyên dương
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức triển lãm tranh về làng quê - Học sinh lắng nghe thực hiện. vùng Đồng bằng Bắc bộ ngày xưa do các tổ sưu tầm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số + Trả lời: ta thực hiện theo các bước nào? Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = 53 270 + 43 330 = 96 600 + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo ta thực hiện theo các bước nào? thứ tự từ phải qua trái. + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế - Lấy hiệu cộng số trừ. nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra. H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai - Mai mua 1 cốc nước cam và một đã mua những thứ gì? cái bánh 35 000 đồng H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? - Nếu con mua một cái bánh và H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? một cốc nước cam thì phải trả bao H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng nhiêu tiền? không? - Đúng H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc làm thế nào? nước cam
- - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam - Số tiền bằng nhau. và một cái bánh với số tiền mua một cái bánh và một cốc nước cam a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến: Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a A b a + b b + a Giá trị của hai biểu thức a + b và b 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = + a luôn bằng nhau 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng Các số hạng đổi chỗ cho nhau của biểu thức a + b và b + a GV: Kết luận về tính chất giao hoán của Nghe và ghi nhớ phép cộng. Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết HS trình bày kết quả hợp trình chiếu bài làm của HS. H: Tại sao không cần tính kết quả phép Dựa vào tính chát giao hoán của cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn phép cộng được kết quả đúng? GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4) - Quan sát hình vẽ, đọc đề bài Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
- GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra Trình bày kết quả những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. Trả lời: - GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại a +c+b = a+b+c = c+a+b sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a+b = b+a a+c = c+a - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm 1 HS đọc YC đề bài cá nhân và kết hợp nhóm đôi) HS làm bài trong vở - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài -Trình bày cách làm a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 = (30 + 70)+ 192 = (50 + 50) + 794 - GV gọi HS lên bảng làm = 100 + 192 = 100 + 794 - Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết = 292 = 894 quả c) 75+219+25 d) 425+199+175 =(75 +25)+ 219 = ( 425+ 175)+199 = 100 + 219 = 600 + 199 = 319 = 799 - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, HS đổi vở soát cách làm và kết nhận xét lẫn nhau. quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của phép cộng. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI VÒNG (tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy, động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác nhảy, động tác điều hòa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ Khởi động 2x8N học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh
- tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Sẵn 2-3’ - GV hướng dẫn sàng chờ lệnh” chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Cán sự hô nhịp - GV quan sát - Kiến thức. nhắc nhở, sửa sai - Ôn 6 động tác 2 lần cho HS - Cho HS quan - Đội hình HS quan - Học ĐT nhảy, sát tranh sát tranh điều hòa. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động HS quan sát GV làm tác mẫu mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện 2 động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên HS tiếp tục quan sát - Luyện tập dương - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập theo GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- Tập theo tổ nhóm 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập - HS vừa tập theo cặp đôi vừa giúp đỡ Tập theo cá nhân 4 lần - GV Sửa sai nhau sửa động - GV tổ chức cho tác sai Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua tổ. - trình diễn 1 lần - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chuyền - Chơi theo hướng 3-5’ - GV nêu tên trò đồ vật”. dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: 1 lần lại hít thở - Cho HS chạy XP cao 20m - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật. Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét, bổ sung Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp. - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho - HS lắng nghe học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”)
- + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”). - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét, bổ sung - KQ: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: điểm của sự vật hoạt động cụ thể: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh chậm rãi, cao, mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng - HS lắng nghe (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là - HS lắng nghe tính từ. + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? vật hoạt động trạng thái. - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả - HS đọc phần ghi nhớ lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe - GV chốt lại kiến thức về tính từ 3. Luyện tập. Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS lắng nghe cặp - HS làm việc theo cặp đôi + Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và
- chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu của bài học. - GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời 1 HS đọc luật chơi - 1 HS đọc luật chơi - GV HD HS chơi trong nhóm - HS chơi trong nhóm - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau - HS tham gia trò chơi - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đội chơi đoán đúng và nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ dụng. đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và làm đồ chơi đó. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận - HS tham gia hoạt động khởi động động tại chỗ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1. Đọc bài hướng dẫn dưới đây và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc - HS lắng nghe - YC HS đọc bài hướng dẫn - 1 HS đọc

