Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 62 trang Bùi Linh 28/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 11 và hoạt động tuần 12. - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20- 11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực lễ chào cờ. hiện.
  2. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò - HS xem. nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  3. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -Nghe hát và vận động bài hát Chú thỏ con - HS tham gia . + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết trò chơi và trả lời câu hỏi. em thích trong bài đọc + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm của bạn nhỏ. em chú ý? - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo. + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng, nhóm 2 trao đổi nội dung: bằng giấy. + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS làm việc nhóm theo yêu cầu sẻ với bạn cách làm một đồ chơi?
  4. - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã - Lắng nghe biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm - Lắng nghe một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó. trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển.
  5. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, bút chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con màu, giấy màu bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + Để làm được thỏ con bằng giấy, cần cần phải thực hiện những bước nào? Nêu phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính hoạt động chính trong mỗi bước? trong mỗi bước là: + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con bằng bước làm thỏ con bằng giấy. giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Chú thỏ được làm bằng giấy + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + HS trả lời theo bài học + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận: * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế. ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? + Mỗi bước cần làm gì? + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước - GV nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo bài học - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn của mình. cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
  6. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự học vào thực tiễn. làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _________________________________________ Chiều Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _________________________________________ Toán BÀI 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  7. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số + Trả lời: ta thực hiện theo các bước nào? Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. 53 270 + 43 330 = 96 600 + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các thực hiện theo các bước nào? chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế - Lấy hiệu cộng số trừ. nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận nhóm thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
  8. - Mai mua 1 cốc nước cam và một cái bánh 35 000 đồng - Nếu con mua một cái bánh và một cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? - Đúng H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc nước mua những thứ gì? cam H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? - Số tiền bằng nhau. H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng không? H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến: làm thế nào? - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a một cái bánh với số tiền mua luôn bằng nhau một cái bánh và một cốc nước cam a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Các số hạng đổi chỗ cho nhau Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a A b a + b b + a Nghe và ghi nhớ 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng của biểu thức a + b và b + a GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép cộng. Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. 3. Luyện tập, thực hành.
  9. Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp trình chiếu bài làm của HS. HS trình bày kết quả H: Tại sao không cần tính kết quả phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn được kết Dựa vào tính chát giao hoán của phép quả đúng? cộng GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4) -Quan sát hình vẽ, đọc đề bài: Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4 Trình bày kết quả GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra Trả lời: những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a +c+b = a+b+c = c+a+b - GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao a+b = b+a những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a+c = c+a - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi)
  10. - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài 1 HS đọc YC đề bài a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 HS làm bài trong vở c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 - GV gọi HS lên bảng làm -Trình bày cách làm - Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận = (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 794 xét lẫn nhau. = 100 + 192 = 100 + 794 = 292 = 894 c) 75 + 219 + 25 d) 425 +199 +175 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199 = 100 + 219 = 600 + 199 = 319 = 799 - GV Nhận xét, tuyên dương. HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phép cộng. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. __________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI VÒNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục.
  11. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ  - Xoay các khớp cổ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Sẵn sàng chờ lệnh” 2-3’ - GV hướng dẫn - HS Chơi trò chơi. chơi                                                                                                                                                                             
  12. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn 7 động tác 16-18’ 2 lần - Học ĐT điều hòa. - GV quan sát nhắc - Cán sự hô nhịp nhở, sửa sai cho ￿￿￿￿￿￿￿￿ HS ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Cho HS quan ￿ sát tranh - Đội hình HS quan - GV làm mẫu sát tranh động tác kết hợp phân tích kĩ thuật  động tác.  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác mẫu HS quan sát GV làm mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động tác điều hòa. - Luyện tập - GV cùng HS nhận xét, đánh Tập đồng loạt giá tuyên HS tiếp tục quan sát dương - Đội hình tập luyện 2 lần đồng loạt. Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập  theo GV.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. 2 lần ĐH tập luyện theo tổ  
  13. - Y,c Tổ trưởng cho      các bạn luyện tập  GV  theo khu vực. Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Tập theo cá nhân 3 lần cho HS - HS vừa tập vừa giúp đỡ - Phân công tập theo cặp đôi nhau sửa động 4 lần tác sai Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV Sửa sai 1 lần - Trò chơi “Chuyền - Chơi theo hướng - GV tổ chức cho đồ vật”. dẫn HS thi đua giữa các tổ. 3-5’ - GV và HS nhận ￿￿￿ xét đánh giá tuyên dương. ￿￿￿ HS chạy kết hợp đi lại - GV nêu tên trò hít thở - Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức - HS trả lời chơi trò chơi cho HS. - Vận dụng: - Nhận xét tuyên 1 lần dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 20m
  14. - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả sát tranh trong sách lỏng III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn - VN ôn lại bài và thân. - ĐH kết thúc chuẩn bị bài sau. - Nhận xét, đánh giá  4- 5’ chung của buổi học.  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Toán BÀI 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số Viết số hạng này dưới số hạng kia sao có nhiều chữ số cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một cộng? tổng thì tổng không thay đổi. + Câu 3: Điền số: 567 + 987 = ..+ 567 và giải - Số cần điền 987 thích cách làm. + Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165= ( 235 + 165)+ 789 235 + 789 + 165 = 400 + 789 = 1189 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức Tại một quầy nước, nhân viên bê hai tranh được vẽ trong phần Khám phá. khay nước. 1 khay đựng nước dừa và 1 khay đựng nước sấu dầm và nho. Giá nước như sau: Nước dừa: 45 000 đồng Nước nho: 75 000 đồng Nước sấu dầm: 25 000 đông Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ? Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt: ( 45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô = 145 000 bốt đã đưa ra? Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước:
  16. 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách Nam: tính lần lượt làm. Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi số tiền khay thứ 2. Kết quả bằng nhau. H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau không? Thảo luận nhóm 2 rồi trình bày kết quả. - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c) a b c (a + b)+c a+(b+c) 6 4 8 (6+4)+8= . 6+(4+8)= 39 18 82 39+18)+82= 39+(18+82)= Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng ta có thể làm như thế nào? của số thứ hai và số thứ ba Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức a + (b + c) luôn bằng nhau. (a + b) + c và a + (b + c) H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao? tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn. GV: Kết luận về tính chất kết hợp. Nghe và ghi nhớ Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c) 3. Luyện tập, thực hành
  17. Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. - GV gọi HS đọc YC đề bài a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 - HS trình bày bài vào vở, sau đó so c) 1 + 99 + 340 d) 372 + 290 + 10+ 28 sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 - Gọi HS lên bảng làm = 68 + ( 207 + 3) = ( 25 + 75) + 159 = 68 + 210 = 100 + 159 = 278 = 259 c) 1 + 99+ 340 d) 372+290+10+28 = 100+ 340 = (372 + 28)+(290+10) = 440 = 400 + 300 = 700 Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán Biểu thức b và d H: Con đã vận dụng kiến thức nào để làm bài này. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao hoán? GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính Đọc yêu bài tập rồi làm bài vào vở. thuận tiện. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c HS so sánh và nhận xét với bài làm trên (Làm việc nhóm 2) bảng. --GV gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách bình thường . - Gọi 1 hS lên bảng làm bài a+ (b+ c) = ( 1 975 + 2 025)+ 1 991 (a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025 = 4 000 + 1 991 = 3 966 + 2 025 = 5 991 = 5 991 HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách tính thuận tiện hơn
  18. - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp học vào thực tiễn. dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phép cộng tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... .________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  19. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật. Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét, bổ sung - Kết quả: Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp. - HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”)
  20. + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”). - HS làm việc nhóm theo yêu cầu - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận - KQ: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, cao, - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm - HS lắng nghe của sự vật hoạt động cụ thể: + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những - HS lắng nghe từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả lớp hoạt động trạng thái. đọc thầm theo. - HS đọc phần ghi nhớ - GV chốt lại kiến thức về tính từ - HS lắng nghe 3. Luyện tập. Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp - HS lắng nghe - HS làm việc theo cặp đôi