Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 13 Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm: - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem. tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự - Các nhóm lên thực hiện làm ở nhà trường và ở nhà. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt Đọc: BÉT - TÔ - VEN VÀ BẢN XÔ - NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? + Lớp phó bắt nhịp - Cả lớp hát bài Em yêu trường em - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình - Đại diện các nhóm chia sẻ có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản - Nhận xét, bổ sung nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều - HS trả lời được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ - Lắng nghe đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- - HS đọc từ khó. ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia - 2-3 HS đọc câu. sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn). 4. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - 1 HS đọc chú giải từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lần lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại cách trả lời đầy đủ câu. trên thế giới và là tác giả của bản + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh về Bét-tô-ven? trăng”.
- + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm mơ gì? trăng sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô- ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã gái mù? dành tặng cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - 2-3 HS nêu ý kiến của mình tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác
- trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 đoạn. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc theo vai trước lớp. gia thi đọc trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét - Một số HS tham gia thi đọc – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
- Lịch sử và Địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu, ), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, ) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu 1 số hình ảnh vê sông Hồng - HS quan sát tranh và trả lời một cho HS quan sát. số câu hỏi - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời theo ý hiểu + Em có biết sông hồng bắt nguồn từ đâu? - HS trả lời theo ý hiểu + Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố
- nào ở nước ta? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tên gọi của sông Hồng (làm việc nhóm) * Tìm hiểu về vị trí: - GV gọi HS đọc mục 1 - 1 HS đọc to trước lớp - GV YC HS thảo luận cặp đôi, kết hợp quan - HS thảo luận cặp đôi, quan sát sát bản đồ tự nhiên Việt Nam: bản đồ và thực hiện yêu cầu. + Xác định vị trí và giới thiệu sông Hồng trên bản đồ. - GV mời một số cặp HS lên trình bày trước - Đại diện HS lên trình bày lớp, xác định vị trí của sông Hồng trên bản - Các nhóm khác nhận xét, bổ đồ sung. - GV HD học sinh tư thế đứng trình bày trước lớp, các thao tác chỉ bản đồ thế nào cho đúng, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Tìm hiểu một số tên gọi khác của sông Hồng - GV tổ chức cho cả lớp thi kể về các tên gọi khác nhau của sông Hồng. - HS thi kể về các tên gọi khác + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải nhau của sông Hồng. thể hiện những đối tượng nào? - Một số tên gọi khác của sông Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông - GV nhận xét tuyên dương. Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông - GV hỏi: Ngoài những tên gọi khác được Cái, ... nêu trong sách giáo khoa, em còn biết tên gọi - HS lắng nghe nào khác của sông Hồng? - HS trả lời theo hiểu biết của - GV nhận xét tuyên dương. mình: sông Thao. Sông Tam Đới, sông Đại Hoàng, ... 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về văn minh sông Hồng (Sinh hoạt nhóm 4) *Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - GV yêu cầu đọc thầm thông tin trong bài và - HS thực hiện yêu cầu. cho biết: Hãy kể tên một số thành tựu tiêu - Một số thành tựu tiêu biểu của biểu của văn minh sông Hồng. văn minh sông Hồng: sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà nước
- Âu Lạc, Trống đồng Đông Sơn, - GV hỏi: thành Cổ Loa,... + Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? + Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai? + Hùng Vương + Ai là người giúp việc cho vua? + An Dương Vương + Người giúp việc cho vua là Lạc - GV cho HS làm việc cá nhân và thực hiện hầu, Lạc tướng. nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu - HS làm việc cá nhân và thực hiện của văn minh sông Hồng mà em thích nhất. nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng dưới sự HS của GV. - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS trình bày trước lớp kết quả. - HS nhận xét phần trình bày của - GV nhận xét, tuyên dương. bạn * Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét - HS thực hiện theo yêu cầu chính về đời sống vật chất của người Việt cổ - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - Đại diện HS trình bày trước lớp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS nhận xét phần trình bày của kết quả. bạn - Một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ: Nguồn lương thực chính của cư dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là gạo nếp.
- Người Việt cổ ở nhà sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền. Nam thường đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy và - GV nhận xét, tuyên dương. áo yếm, - GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm của người Việt cổ là gì? - Họ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt - GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại vải, làm thủy lợi, ... trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ - HS lắng nghe. được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Việt cổ. * Đời sống tinh thần - GV giới thiệu cho HS một số câu chuyện như: Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh - HS lắng nghe và chọn câu giầy và yêu cầu HS: Kể lại câu chuyện. chuyện. - Gọi HS kể chuyện trước lớp - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS - Đại diện HS kể chuyện trước lớp - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết - HS nhận xét bạn kể điều gì về đời sống tinh thần của người Việt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cổ? - 1-2 HS nêu: Người Việt cổ có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị - Họ thường làm gì vào ngày hội? thần như: thần Sông, thần Núi. Họ - GV nhận xét, tuyên dương HS có tục nhuộm răng đen, ăn trầu, - GV chốt kiến thức: Sông Hồng là một trong - Vào những ngày hội mọi người những con sông dài nhất Việt Nam. Sông thường hóa trang, vui chơi, nhảy Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận múa. lợi cho phát triển nông nghiệp. Trên lưu vực - HS lắng nghe. dòng sông này đã hình thành một nền văn minh của người Việt cổ, cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú. Nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ vẫn được duy trì đến ngày nay 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đọc câu hỏi, mời HS tham gia trò - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chơi “Ai nhớ giỏi nhất” + Câu hỏi 1: Nêu các tên gọi khác của sông Hồng? + Câu hỏi 2: Nêu trang phục của người việt cổ?
- + Câu hỏi 3: Người Việt cổ có tục lệ gì? + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Tổ nào trả lời đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _____________________________________________ Buổi chiều,thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -Gv yêu cầu - Hs nhắc lại các bước giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu 2 số đó ? Trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “ - Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tổng là 14. -Hs ghi nhanh 2 số vào bảng con. 1 - GV và HS nhận xét, tuyên dương. Hs giải thích cách tìm 2 số - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả. làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a. 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b. 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) S b) Đ c) C d) Đ - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày. - Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu
- tiền? (Làm việc cá nhân) Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - GV gọi HS đọc bài. - Đọc và xác định đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng - Bài toán hỏi gì? -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm. - Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. Bài làm Số tiền Mai tiết kiệm được là (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng) Số tiền Mi tiết kiệm được là 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 đồng - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học - HS xung phong tham gia đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng chơi. cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
- nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI VÓNG -TRÒ CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được 8 động tác của bài thể dục. . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh Khởi động 2x8N phổ biến nội - Xoay các khớp cổ dung, yêu cầu - HS khởi động theo GV.
- tay, cổ chân, vai, giờ học hông, gối,... - GV HD học - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chạy 2-3’ sinh khởi động. theo tín hiệu” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Cán sự hô nhịp - Ôn 8 động tác 2 lần - GV quan sát nhắc nhở, sửa sai cho HS - Cho HS quan sát tranh - Cho 1 tổ lên - Đội hình tập luyện thực hiện động đồng loạt. - Luyện tập tác bụng. 2 lần Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, ĐH tập luyện theo tổ sửa sai cho HS. 2 lần Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn GV luyện tập theo khu vực. - HS vừa tập vừa giúp Tập theo cặp đôi 3 lần đỡ nhau sửa động tác - Phân công tập sai Tập theo cá nhân 4 lần theo cặp đôi - GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho trình diễn HS thi đua giữa Chơi theo hướng dẫn các tổ. - Trò chơi “Chim - GV nêu tên trò bay về tổ”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên
- dương và sử phạt người phạm luật HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Cho HS chạy 3-5’ 1 lần bước nhỏ tại chỗ - HS trả lời đánh tay tự nhiên 20 lần - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS - HS thực hiện thả lỏng quan sát tranh trong sách trả lời - ĐH kết thúc câu hỏi? - Vận dụng: 4- 5’ - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái III.Kết thúc độ học của hs. - Thả lỏng cơ toàn thân. - VN ôn lại bài - Nhận xét, đánh giá và chuẩn bị bài chung của buổi học. sau. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn + Trả lời: đáp án đúng. a) A. 487 a) 746 + ? = 487 + 746 b) B. 1975 a. 487 b. 784 c. 874 b) ? + 304 = 304 + 1975 a. 1795 b. 1975 c. 5716 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt lên bảng làm. làm vở: Bài 1: Đặt tính rồi tính? 83 738 + 12 533 137 736 + 902 138 96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) 73 833 + 3992 – 3833 a) (73 833 – 3833 ) + 3992 b) 85 600 + 2500 – 5600 = 70 000 + 3992 c) 30 254 + 10 698 + 1646 = 73 992 b) (85 600 – 5600 ) + 2500 = 80 000 + 2500 = 82 500 c) (30 254 + 1646 ) + 10 698 =31 900 + 10 698 =425981 - HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm. - HS lên bảng làm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn trải bàn ) - GV gọi HS đọc bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? - Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận - Làm phép cộng. được bao nhiêu tiền ta làm thế nào? - HS làm - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được đại diện nhóm trình bày. số tiền là - GV mời các nhóm trình bày. 28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 - Mời các nhóm khác nhận xét 000= 156 000 000 ( đồng)
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số : 156 000 000 đồng Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ - Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa để giải bài toán. vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải bài toán. - Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm. - HS làm. - Gọi HS trình bày. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số kilogam gạo là GV nhận xét tuyên dương. (30 + 8) : 2= 19( kg) Nghày thứ hai cửa hàng bán được số kilogam gạo là 30 – 19 = 11(kg) Đáp số: 11kg - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 5: Đố em ! Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình. 1 7 8 2 6 5 Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157. - Gọi HS đọc đề bài. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức cho HS di chuyển . đã học vào thực tiễn. Cách di chuyển như sau: Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2. Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2. Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5. - HS lắng nghe để vận dụng vào -HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của thực tiễn.
- GV. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo. + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, +Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, giờ ra chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.

