Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 49 trang Bùi Linh 15/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm: - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem. tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự - Các nhóm lên thực hiện làm ở nhà trường và ở nhà. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt Đọc: BÉT - TÔ - VEN VÀ BẢN XÔ - NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. lời câu hỏi: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới. - Lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát
  4. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- - HS đọc từ khó. ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia - 2-3 HS đọc câu. sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn). 4. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - 1 HS đọc chú giải từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lần lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại cách trả lời đầy đủ câu. trên thế giới và là tác giả của bản + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh về Bét-tô-ven? trăng”.
  5. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm mơ gì? trăng sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô- ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái + Cô gái mù có một ước mơ duy thực hiện ước mơ của mình? nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô xuống và bắt đầu chơi. Những nốt gái mù? nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như - GV nhận xét, tuyên dương dòng sông Đa nuýp... - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
  6. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 đoạn. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc theo vai trước lớp. gia thi đọc trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét - Một số HS tham gia thi đọc – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng.
  7. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu, ), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, ) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu 1 số hình ảnh vê sông Hồng - HS quan sát tranh và trả lời một cho HS quan sát. số câu hỏi - GV đặt câu hỏi: + Em có biết sông hồng bắt nguồn từ đâu? - HS trả lời theo ý hiểu + Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố - HS trả lời theo ý hiểu nào ở nước ta? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tên gọi của sông Hồng (làm việc nhóm) * Tìm hiểu về vị trí: - GV gọi HS đọc mục 1 - 1 HS đọc to trước lớp - GV YC HS thảo luận cặp đôi, kết hợp quan - HS thảo luận cặp đôi, quan sát sát bản đồ tự nhiên Việt Nam: bản đồ và thực hiện yêu cầu. + Xác định vị trí và giới thiệu sông Hồng trên bản đồ. - GV mời một số cặp HS lên trình bày trước - Đại diện HS lên trình bày
  8. lớp, xác định vị trí của sông Hồng trên bản - Các nhóm khác nhận xét, bổ đồ sung. - GV HD học sinh tư thế đứng trình bày trước lớp, các thao tác chỉ bản đồ thế nào cho đúng, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Tìm hiểu một số tên gọi khác của sông Hồng - GV tổ chức cho cả lớp thi kể về các tên gọi - HS thi kể về các tên gọi khác khác nhau của sông Hồng. nhau của sông Hồng. + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải - Một số tên gọi khác của sông thể hiện những đối tượng nào? Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông - GV nhận xét tuyên dương. Cái, ... - GV hỏi: Ngoài những tên gọi khác được - HS lắng nghe nêu trong sách giáo khoa, em còn biết tên gọi - HS trả lời theo hiểu biết của nào khác của sông Hồng? mình: sông Thao. Sông Tam Đới, - GV nhận xét tuyên dương. sông Đại Hoàng, ... 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về văn minh sông Hồng (Sinh hoạt nhóm 4) *Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - GV yêu cầu đọc thầm thông tin trong bài và - HS thực hiện yêu cầu. cho biết: Hãy kể tên một số thành tựu tiêu - Một số thành tựu tiêu biểu của biểu của văn minh sông Hồng. văn minh sông Hồng: sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc, Trống đồng Đông Sơn, - GV hỏi: thành Cổ Loa,... + Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? + Hùng Vương + Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai? + An Dương Vương + Ai là người giúp việc cho vua? + Người giúp việc cho vua là Lạc hầu, Lạc tướng. - GV cho HS làm việc cá nhân và thực hiện - HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một của văn minh sông Hồng mà em thích nhất. thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng dưới sự HS của GV. - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS nhận xét phần trình bày của kết quả. bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  9. * Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát - HS thực hiện theo yêu cầu hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - Đại diện HS trình bày trước lớp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS nhận xét phần trình bày của kết quả. bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính - Họ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt của người Việt cổ là gì? vải, làm thủy lợi, ... - GV nhận xét, mở rộng thêm. - HS lắng nghe. * Đời sống tinh thần - GV giới thiệu cho HS một số câu chuyện - HS lắng nghe và chọn câu như: Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh chuyện. giầy và yêu cầu HS: Kể lại câu chuyện. - Gọi HS kể chuyện trước lớp - Đại diện HS kể chuyện trước lớp - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết - 1-2 HS nêu: Người Việt cổ có tín điều gì về đời sống tinh thần của người Việt ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị cổ? thần như: thần Sông, thần Núi. Họ có tục nhuộm răng đen, ăn trầu, - Họ thường làm gì vào ngày hội? - Vào những ngày hội mọi người thường hóa trang, vui chơi, nhảy - GV nhận xét, tuyên dương HS múa. - GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đọc câu hỏi, mời HS tham gia trò - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chơi “Ai nhớ giỏi nhất” + Câu hỏi 1: Nêu các tên gọi khác của sông Hồng? + Câu hỏi 2: Nêu trang phục của người việt cổ? + Câu hỏi 3: Người Việt cổ có tục lệ gì? + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Tổ nào trả lời đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  10. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _____________________________________________ Toán BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt?
  11. - GV gọi HS đọc bài. + Trả lời: - Bài toán cho biết gì? - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - Bài toán thuộc dạng toán nào? - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. - HS làm. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả. làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a. 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b. 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) S b) Đ c) C d) Đ - Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc bài. - Đọc và xác định đề bài. - Bài toán cho biết gì? -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao - Bài toán hỏi gì? nhiêu tiền? - Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. - HS làm. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  12. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học - HS xung phong tham gia đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng chơi. cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI VÓNG -TRÒ CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được 8 động tác của bài thể dục. . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  13. T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh  Khởi động 2x8N phổ biến nội  - Xoay các khớp cổ dung, yêu cầu - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, giờ học GV. hông, gối,... - GV HD học - Trò chơi “Chạy 2-3’ sinh khởi động. - HS Chơi trò chơi. theo tín hiệu” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Cán sự hô nhịp 2 lần - GV quan sát - Ôn 8 động tác ￿￿￿￿￿￿￿￿ nhắc nhở, sửa sai ￿￿￿￿￿￿￿￿ cho HS ￿ - Cho HS quan sát tranh - Cho 1 tổ lên thực hiện động tác bụng. - Đội hình tập luyện - Luyện tập - GV hô - HS tập đồng loạt. 2 lần Tập đồng loạt theo GV.   - Gv quan sát,  sửa sai cho HS.    ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng  Tập theo tổ nhóm 2 lần      cho các bạn         luyện tập theo       GV       khu vực.       - HS vừa tập vừa giúp       Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập      theo cặp đôi đỡ nhau sửa động tác          4 lần - GV Sửa sai sai     Tập theo cá nhân             - GV tổ chức cho         Thi đua giữa các tổ 1 lần HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua -                                                                                                          
  14. các tổ. trình diễn - GV nêu tên trò Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Chim chơi, hướng dẫn bay về tổ”. cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy HS thực hiện kết hợp đi bước nhỏ tại chỗ lại hít thở - Bài tập PT thể lực: 3-5’ 1 lần đánh tay tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh - Vận dụng: trong sách trả lời - HS thực hiện thả lỏng câu hỏi? - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc III.Kết thúc 4- 5’ - Nhận xét kết  - Thả lỏng cơ toàn quả, ý thức, thái   thân. độ học của hs. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - VN ôn lại bài Hướng dẫn HS Tự và chuẩn bị bài ôn ở nhà sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về tính từ.
  15. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo. + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, +Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, giờ ra chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô- - HS làm bài cá nhân ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá nhân - Gọi HS chia sẻ bài làm - 2-3 HS chia sẻ bài làm - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe
  16. Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông - YC HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn - Các nhóm thảo luận và chọn các các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để tính từ. hoàn thiện các thành ngữ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - HS chơi trò chơi – Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia lớp thành 2 đội chơi) - GV nhận xét, tuyên dương HS - KQ: hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp như tiên. - GV nhận xét, chốt kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi HS đọc lại các thành ngữ - 2-3 HS đọc Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Gọi HS đọc đoạn thơ - 1 HS đọc đoạn thơ - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm tiến hành thảo luận. + Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của sự vật nào? + Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở bài tập a. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến điện”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
  17. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu cách viết đơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết đơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng cách viết đơn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động.
  18. động tại chỗ theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá Bài 1. Đọc đơn dưới đây và trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu - 2 HS đọc đơn. lạc bộ sáng tạo. - GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - HS thảo luận nhóm và thực hiện câu hỏi dưới đơn. yêu cầu bài tập. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt kiến thức - HS lắng nghe. Bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đơn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi. - GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm - 1 HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 những điểm cần lưu ý khi viết loại văn bản này - YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về - HS thảo luận, trao đổi nhóm 4 những điểm cần lưu ý khi viết đơn. + Hình thức của đơn. + Nội dung của đơn. - Gọi HS trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức - HS lắng nghe. - Cần trình bày đơn như thế nào? - 1-2 HS nêu - GV đưa ra ghi nhớ - 1-2 HS đọc ghi nhớ
  19. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - HS nhắc lại nội dung bài học học - Đơn xin nghỉ học vì bị ốm, xin tham - Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống gia câu lạc bộ Tiếng Anh, xin học cần viết đơn đàn, - YC HS trao đổi với người thân về một - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu tình huống cần viết đơn và cách viết đơn đó. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Toán BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  20. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn + Trả lời: đáp án đúng. a) A. 487 a) 746 + ? = 487 + 746 b) B. 1975 a. 487 b. 784 c. 874 b) ? + 304 = 304 + 1975 a. 1795 b. 1975 c. 5716 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở: Bài 1: Đặt tính rồi tính? 83 738 + 12 533 137 736 + 902 138 - HS lần lượt lên bảng làm. 96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) 73 833 + 3992 – 3833 a) (73 833 – 3833 ) + 3992 b) 85 600 + 2500 – 5600 = 70 000 + 3992