Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham - Các nhóm lên thực hiện gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư - HS lắng nghe. viện 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh minh họa bài đọc
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước? + Người tìm đường lên các vì sao. + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong + HS nêu bài đọc. + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người + Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công tìm đường lên các vì sao. nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn- cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - 2-3 HS đọc câu. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ
- liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào + Ngôi làng được miêu tả đẹp như khi quan sát ngôi làng và bầu trời? một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói + Các bạn nhỏ đã ước mơ: về ước mơ của mình và giải thích vì sao - Tuyết ước mơ làm cô giáo. mình có ước mơ đó. - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ.
- những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay càng cố gắng thực hiện ước mơ để có đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. cuộc sống tốt đẹp hơn Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn - HS lắng nghe. hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2 – 3 HS chia sẻ - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, - HS lắng nghe. chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho biết của mình. một tương lai tốt đẹp hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - HS đọc theo nhóm 4 số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________
- Môn lịch sử và địa lí THĂNG LONG - HÀ NỘI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lý của thanh Thăng Long - Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long - Hà Nội. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một khoa để khởi động bài học. số câu hỏi theo ý kiến cá nhân + Hình dưới đây gợi cho em liên tưởng đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về Hà Nội? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động: Vị trí và tên gọi Thăng Long – Hà Nội (làm việc nhóm đôi) - Giáo viên cho học sinh đọc nội dung mục 1 kết hợp quan sát lược đồ hình 2 và giao - HS quan sát và lắng nghe. nhiệm vụ cho học sinh: Xác định vị trí địa lý của Thăng Long - Hà Nội trên lược đồ hình 2 (trang 55 sách giáo khoa).
- - Giáo viên gọi thêm các bạn khác nhận xét. - Học sinh làm việc nhóm đôi, sau Sau đó, chuẩn kiến thức cho học sinh. Ở đó đại diện một số cặp đôi lên trình hoạt động này, giáo viên rèn cho học sinh kỹ bày trước lớp: năng sử dụng bản đồ để xác định vị trí của Hình 2. Lược đồ hành chính Thành một địa điểm, một không gian trên bản đồ. phố Hà Nội: Lược đồ thể hiện được Vì vậy, trong quá trình học sinh báo cáo, vị trí địa lý không gian của thành giáo viên hướng dẫn học sinh tư thế đứng phố Hà Nội ngày nay. Ngoài ra, trên bảng giới thiệu thiệu và các thao tác chỉ trên lược đồ cũng cũng có đánh dấu bản đồ thế nào cho phù hợp. địa điểm Hoàng thành Thăng Long - Giáo viên tổng hợp các ý kiến của học sinh ở quận Ba Đình. và chốt lại ý chính. - HS quan sát và lắng nghe. - Giáo viên tiếp tục dẫn dắt, đặt câu hỏi tiếp - Học sinh làm việc nhóm đôi, sau theo cho học sinh dựa vào sơ đồ hình 3 hãy đó đại diện một số cặp đôi lên trình kể một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà bày trước lớp: Nội. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh Hình 3. Tên gọi Thăng Long - Hà cả lớp thi kể các tên gọi khác của Thăng Nội qua các thời kỳ lịch sử: Thăng Long - Hà Nội. Giáo viên có thể hỏi mở Long - Hà Nội có nhiều tên gọi rộng: Tên gọi Thăng Long có ý nghĩa gì? khác nhau như: Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Mỗi tên gọi gắn với một sự kiện lịch sử cụ thể. + Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư - Ninh Bình về thành Đại La - Hà Nội ngày nay và đổi tên là Thăng Long. + Đông Đô được Hồ Quý Ly đặt đặt khi xây dựng thành Tây Đô ở Thanh Hóa. + Năm 1408 nhà Minh đô hộ nước ta và đổi tên gọi Đông Đô thành Đông Quan. + Năm 1428 nhà Lê là Lê sơ đổi thành Đông Kinh + Năm 1831, trong cuộc cải cách
- của Minh Mạng, kinh thành Thăng Long xưa hợp với các phủ, huyện xung quanh như: huyện Từ Liêm, phủ Ứng Hòa, phủ Lý Nhân và phủ Thường Tín lập thành tỉnh Hà Nội Lưu ý: Giáo viên giải thích và phân biệt cho lấy khu vực kinh thành Thăng học sinh biết có tên gọi chính thức và các tên Long xưa làm tỉnh lỵ của Hà Nội. gọi dân gian của Hà Nội. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ nêu được các tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Chiều,thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc. - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + AB vuông góc với cạnh AD và + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? BC + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + AD vuông góc với cạnh BA và + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường CD thẳng vuông góc với nhau? - GV Nhận xét, tuyên dương. + Ê ke - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1. Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HS lắng nghe a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
- vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - HS thực hiện cá nhân - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS thực hiện - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách xác định yêu cầu 1. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS thực hành vào vở - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. AB cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. b) - HS đọc yêu cầu phần b. - GV cho HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường - HS thực hành vào vở các trường
- thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với hợp đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài 2 - HS nhận đồ dùng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm) - HS lắng nghe GV hướng dẫn các - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học bước thực hiện sinh: các que gỗ và dây buộc - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - HS thực hành theo nhóm 2 - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của - Các nhóm trình bày. nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé. - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
- sinh nhận biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng - 4 HS xung phong tham gia chơi. vuông góc với nhau. - Vận dụng làm khung tranh sáng tạo. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ thực tiễn. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ____________________________________ Đọc thư viện CĐ:KINH KHỦNG GÌ ĐÂU ____________________________________ Giáo dục thể chất HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG -TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được 8 động tác của bài thể dục. . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’
- Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh theo GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Chim 2-3’ - HS Chơi trò chơi. bay, cò bay” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV nhắc lại kỹ - Kiến thức. thuật động tác - Ôn 8 động tác - HS nghe và của bài tập thể dục. - GV cho 1 tổ lên quan sát thực hiện 8 động tác của bài tập thể dục.. - GV cùng HS nhận xét, đánh HS tiếp tục quan sát giá tuyên dương 2 lần -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện - GV hô - HS tập 2 lần đồng loạt. theo GV. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho tổ 3 lần các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi 4 lần - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai
- Tập theo cá nhân cho HS 1 lần - Phân công tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ - HS vừa tập - GV Sửa sai vừa giúp đỡ 3-5’ nhau sửa động tác sai - Trò chơi “Chuyền - GV tổ chức cho HS đồ vật”. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đánh giá tuyên đua - trình diễn dương. - GV nêu tên trò 1 lần chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo chơi, tổ chức chơi trò hướng dẫn chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Vận dụng: người phạm luật * Vận dụng kiến thức: - Hs quan sát tranh, ảnh. HS chạy kết hợp đi 4- 5’ lại hít thở - HS trả lời - Cho HS chạy XP cao 20m - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi? thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả
- - Nhận xét kết quả, ý lỏng thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Giấy báo, thanh tre, cuộn dây, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
- học. +HS chia sẻ khung tranh của mình và chỉ + GV tổ chức cho HS triển làm các ra các cặp cạnh vuông góc với nhau khung tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết trước và nêu rõ các cạnh vuông góc - HS lắng nghe. với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS quan sát phần a và phần b - HS quan sát - HS lắng nghe - GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với AB. - Dùng ê ke - Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng - HS nêu cho trước, ta cần đồ dùng nào? - Gọi HS nêu các bước vẽ. +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai - HS thực hành trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - Gọi HS nhận xét - GV cho HS thực hành vào vở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế con diều trên giấy báo. - HS quan sát và lắng nghe - GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS quan sát + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng
- AB. + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đoạn thẳng AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm. + Bước 3: Nối A với C, C với B, B với D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB BD và DA - GV cho HS thực hành - GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy. + Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. qua hoạt động này để dành thời gian - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị cho HS thực hành làm diều với các kích thước mang tính ước lượng Bài 3: ( Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn - HS lắng nghe bị sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm con diều. - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để làm con diều: +Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và buộc hai thanh tre với nhau. + Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh tre trên giấy. + Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt. + Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy. + Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình với con diều. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang trí cho con diều. - Các nhóm trình bày sản phẩm, nhận
- xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường - 4 HS xung phong tham gia chơi. thẳng vuông góc với nhau. - Vận dụng làm con diều mang dấu ấn cá nhân - Chuẩn bị bài về Hai đường thẳng song - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm của sự vật, hoạt động, trạng thái. các tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm - HS tham gia trò chơi được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV Nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật lắng nghe bạn đọc. trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ hợp để tả độ cao. cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về Hơi cao Khá cao Cao Rất các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết cao hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn - HS lắng nghe có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - HS làm việc theo nhóm. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc điểm hoạt động của từng con vật trong tranh - HS đọc yêu cầu theo yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi
- - HS lắng nghe - Đại diện các nhóm trình bày. + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chậm. Rùa nhích từng bước khá chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di chậm. Ốc sên bò rất chậm. chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, Ngựa đang phi nhanh quá! Báo phi, lao, lướt đang lao đi rất nhanh. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. có. - HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm thảo luận rồi điền kết - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. quả vào phiếu bài tập - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được trăng trắng Trắng Trắng tinh, sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ trắng xóa trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ ối, trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu đỏ au, đỏ chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( chót, đỏ trắng tinh). chói - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của Tim tím Tím Tím lịm, tím nhóm mình vào phiếu học tập. ngắt - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. Xanh xanh xanh Xanh rì, xanh - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. biếc, xanh - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. ngắt, xanh lè, - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím xanh lét thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận - HS đọc yêu cầu các đáp án này. - HS lắng nghe Bài 4 - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: - GV mời HS đọc yêu cầu Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm lên tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực vàng rực theo màu nắng. Những hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ đám mây trôi chậm rãi trên nền mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế trời xanh xanh như dùng dằng chờ là vàng rực. gió đến đẩy đi. Chờ mãi gió không - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên tới, mây lại đứng soi mình xuống

