Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 62 trang Bùi Linh 28/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 22-12” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc - Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn GDKNS: Học tập tấm gương anh bộ đội cụ Hồ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất : - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà thành lập quân đội nhân dân 22-12 - Mục tiêu: Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn. - GV cho HS Giao lưu với các chú bộ đội để học - HS xem. tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi giao lưu. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm, yêu nước.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu được nhắc đến? riêng, dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng + HS nêu tên những loại cây mình những cây gì? Vì sao? muốn trồng và giải thích lý do - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, - HS đọc từ khó. nở rộ, hòa lẫn,
  4. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc lá me non vị chua điểm của nó?
  5. hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phơn tím, thoang thoảng hương những bé xíu trắng muốt + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khóm hoa khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. dại + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ dễ thương Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng của em tượng rất phong phú. A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, biết của mình. những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về - HS nhắc lại nội dung bài học. những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hêị Nói với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về khu vườn mơ ước của em - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
  6. _____________________________________________ Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Tiết đọc thư viện : TIỆC MÂY _____________________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song không song song bao giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như hình chữ nhật ta được hai đường thế nào với nhau? thẳng song song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? đường thẳng không bao giờ cắt nhau + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy + Hai đường thẳng vuông góc tạo góc vuông? thành bốn góc vuông chung đỉnh
  7. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình vẽ - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ -1 HS nêu cách dùng eke và thước hai đường thẳng song song với nhau thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 - HS làm vào bảng con theo nhóm 2 vào bảng con - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ A C H D B - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo trên giấy theo các bước sau: các bước Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN. M H N
  8. Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết đường chạy trên sân thể dục. kế đường chạy trên giấy để vẽ đường - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc chạy trên sân thể dục đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để - Các nhóm khác nhận xét. vẽ các đường kẻ - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chạy của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
  9. sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái hoa: - 4 HS xung phong tham gia chơi. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THĂNG BẰNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   2x8N yêu cầu giờ học                                                                                                                                                                                    
  10. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “Làm theo - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. lời nói” 16-18’ 1 lần - Cho HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu - Đội hình HS quan - Kiến thức. động tác kết hợp sát tranh - Học di chuyển phân tích kĩ thuật  vượt qua chướng  động tác. ngại nhỏ, lớn trên  đường thẳng - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm thực hiện động tác mẫu - Bài tập chuyển mẫu vượt qua chướng ngại nhỏ, trên đường thẳng - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường 1 lần thẳng - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4 lần ￿￿￿￿ ￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿￿ - GV thổi còi - 3 lần HS thực hiện ĐH tập luyện theo tổ -Luyện tập động tác.   Tập đồng loạt - Gv quan sát,       GV 
  11. 4 lần sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện 1 lần tập theo khu vực. - Tiếp tục quan - HS vừa tập Tập theo cặp đôi sát, nhắc nhở và vừa giúp đỡ sửa sai cho HS nhau sửa động 3-5’ tác sai - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân - Từng tổ lên thi đua GV Sửa sai trình diễn 1 lần Thi đua giữa các tổ - Chơi theo hướng dẫn - GV tổ chức cho ￿￿￿ HS thi đua giữa ￿￿￿ - Trò chơi “Chạy tiếp các tổ. sức”. - GV và HS nhận HS chạy kết hợp đi 4- 5’ xét đánh giá tuyên dương. lại hít thở - GV nêu tên trò - HS trả lời chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Bài tập PT thể lực: chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - HS thực hiện thả - Vận dụng: dương và sử phạt người phạm luật lỏng - ĐH kết thúc III.Kết thúc  - Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chạy XP  thân. cao 20m  - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS quan chung của buổi học. sát tranh trong sách trả lời câu hỏi?
  12. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THOI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị bộ xếp hình tangram) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đây là hình gì? + Trả lời: + Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có + Hình vuông trong hình vuông + AB ⊥ BC; BC ⊥ CD; + Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song CD ⊥ DA; DA ⊥ AB song có trong hình vuông + AB ∥ DC; AD ∥ BC + Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song cần sử dụng đồ dùng học tập + Thước và ê ke nào:? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 - 3 HS lên bảng xếp hình học sinh lên bảng xếp hình chú gà - HS dưới lớp quan sát - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Hình tam giác + Cổ con gái hình gì? + Hình vuông + Các em có biết đuôi con gà hình gì + Đuôi con gà chính là hình bình không? hành - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng ô ly - HS dưới lớp quan sát - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối - AB và DC là hai cạnh đối diện; AD diện nhau? và BC là hai cạnh đối diện - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với - Cạnh AB song song với cạnh BC; nhau? cạnh AD song song với cạnh BC - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo - HS lên bảng đo độ dài các cạnh và độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng kết luận: AB = DC; AD = BC nhau không?
  14. - Em hãy cho biết hình bình hành có các - Hình bình hành có hai cặp cạnh đối cặp cạnh như thế nào với nhau? diện, song song và bằng nhau - GV nhận xét và chốt kiến thức - HS nhắc lại 3. Luyện tập Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình - Trong các hình trên, hình nào là hình bình - HS lần lượt đọc miệng kết quả: hành? Hình A; hình C; hình E là các hình bình hành. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất? - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo - Tranh vẽ hình bình hành luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình - HS thảo luận nhóm 2 bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào che mất - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả Đỉnh C đã bị con gà che mất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét
  15. Bài 3: ( Làm bài vào vở) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu - HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS làm bài vào vở quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. Kết quả: a. EG = 3 dm. - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh b. CD ∥ BA; CD ∥ GE EG? - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc điểm của hình bình hành vì AB = 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh AB = DC = EG) song song? - Vì ABCD là hình bình hành bên AB ∥ BC. vì CDEG là hình bình hành - GV Nhận xét, tuyên dương. nên DC ∥ EG. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết các đã học vào thực tiễn. đặc điểm của hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải - HS xung phong tham gia chơi. nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính + Câu 2: Nêu 1 số tính từ chất của sự vật, hoạt động, trạng + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm thái . được + HS nêu tính từ - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS đặt câu - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn nghe bạn đọc. dưới đây
  17. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhân vật - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các nghe bạn đọc. bước sau: - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
  18. - Trong trường hợp b dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. danh - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV rút ra ghi nhớ: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh 3. Luyện tập. Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh - Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
  19. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận diện tham gia (nhất là những em còn yếu) dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THOI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình thoi thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình thoi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị chiếc la bàn)
  20. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đây là hình gì? + Hình bình hành ABCD + Câu 2: Đọc tên các cặp cạnh song song có + AB ∥ DC; AD ∥ BC trong hình bình hành ABCD + Câu 3: Đọc tên các cặp cạnh bằng nhau có + AB = DC; AD = BC; trong hình bình hành ABCD + Câu 4: Hãy nêu lại các đặc điểm của cạnh + Hình bình hành có hai cặp cạnh đối hình bình hành? diện, song song và bằng nhau - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Một dụng cụ giúp ta xác định được phương - Chiếc la bàn hướng khi ta bị lạc (mất phương hướng) đó là gì? - GV chiếu hình ảnh chiếc la bàn (hoặc chiếc - HS dưới lớp quan sát la bàn) yêu cầu HS quan sát - Chiếc la bàn có hình dạng như thế nào? - Chiếc la bàn thông thường là hình - Các em xác định xem kim nam châm có tròn dạng hình gì? - Hình thoi - GV giới thiệu kim nam châm có dạng hình thoi. - GV vẽ trực quan hình thoi trên bảng ô ly - Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp - HS dưới lớp quan sát HS tìm được các đặc điểm của hình thoi: