Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

docx 45 trang Bùi Linh 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung. - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - Mục tiêu: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảmnghĩ sau buổi giao lưu - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề - HS xem. Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý - HS lắng nghe. tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
  2. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo cuối bài. yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Học sinh thực hiện. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Một số HS hình bày trước lớp. lạ đó để làm gì? Vì sao? - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế
  3. - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình cảm nhận rõ hơn những điều bạn tưởng tượng. tưởng tượng, hình dung. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế - HS lắng nghe giáo viên hướng hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm cảm. xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  4. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả điều gì? chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn + Ước "không còn mùa đông" có mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon nghĩa là ước thời tiết để chịu, "' có ý nghĩa gì? không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thơ? Vì sao? thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu + Việc lập lại hai lần câu thơ nói chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lên mong ước có phép la một lên điều gi? cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp
  5. - GV nhận xét, tuyên dương hon.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn - HS nêu nội dung bài theo sự nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hiểu biết của mình. hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng khổ thơ. thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung.
  6. - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân dãy Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được trùng đáp án với người trước. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học - HS lắng nghe. sinh và nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Khám phá: Hoạt động: Vị trí địa lý - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình - Học sinh quan sát đọc thông tin 2 đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả và trả lời các câu hỏi. lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ.
  7. + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc - HS trình bày cá nhân, sau đó giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh lên thực hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác thực hiện và bổ sung nếu có. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và - HS lắng nghe, ghi nhớ. chuẩn kiến thức cho học sinh. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ nêu được các khu vực tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Buổi chiều,thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
  8. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các Trò chơi: tìm nhà cho thỏ phép tính với kết quả đúng a) 9658 + 6290 1) + Trả lời: b) 14709 – 5434 a) 9658 + 6290 = 15948 c) 56 205 + 74539 b) 14709 – 5434 = 9275 d) 159 570 - 81625 c) 56 205 + 74539 = 130 744 - GV Nhận xét, tuyên dương. d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi hợp bảng con. chia sẻ kết quả trong nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 bảng phụ hoặc hắt vở để chữa. 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  9. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu - 1 Hs đọc yêu cầu các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm - Hs làm vở miệng) - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. - GV 1 Hs trình bày. .- 1 Hs trình bày. - Mời các bạn nhận xét - Các bạn nhận xét. - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. của ba món đó trong các phương án đã nêu, so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc - 1 Hs đọc yêu cầu cá nhân) Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 16370+6090+2530+4010 nêu cách làm - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi - 16370 +6090 +2530 +4 010 = chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. (16370 +2530) + (6090 +4 010) = 18 900 +10100 = 29 000 - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng - Dựa tính chất giao hoán và kết để thực hiện? hợp - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết ( hình thức lẩu băng chuyền) quả. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện CĐ: CÁI HẠT ĐI LẠC _____________________________________
  10. Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức  Khởi động khỏe học sinh  - Xoay các khớp cổ 2x8N phổ biến nội  tay, cổ chân, vai, dung, yêu cầu - HS khởi động theo hông, gối,... giờ học GV. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - GV HD học - HS Chơi trò chơi. vồng” sinh khởi động. - GV hướng dẫn chơi                                                                                                                                                                             
  11. II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát tranh - Học di chuyển  vượt qua chướng - Cho HS  ngại nhỏ, lớn trên quan sát tranh  đường gấp khúc - GV làm mẫu HS quan sát GV làm - Bài tập chuyển động tác kết mẫu vượt qua chướng hợp phân tích ngại nhỏ, trên kĩ thuật động đường gấp khúc . tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu . - Bài tập di chuyển 1 lần HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên vượt qua chướng thực hiện động ngại lớn trên đường tác mẫu gấp khúc - GV cùng HS nhận xét, đánh giá -Luyện tập tuyên dương - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 4 lần - GV thổi đồng loạt. còi - HS ￿￿￿￿￿ thực hiện ￿￿￿￿ động tác. ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Gv quan Tập theo tổ nhóm 3 lần sát, sửa sai ĐH tập luyện theo tổ cho HS.        - Y,c Tổ  GV  Tập theo cặp đôi 4 lần trưởng cho các bạn luyện - HS vừa tập Tập theo cá nhân 1 lần tập theo khu vừa giúp đỡ vực. nhau sửa động - Phân công tác sai
  12. tập theo cặp - Từng tổ lên thi đua đôi trình diễn 1 lần - Chơi theo hướng GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ dẫn - GV tổ chức cho HS thi đua ￿￿￿ giữa các tổ. ￿￿￿ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chạy 3-5’ - GV nêu tên trò tiếp sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy - Bài tập PT thể lực: HS chạy kết hợp đi XP cao 20m lại hít thở - Yêu cầu HS - Vận dụng: - HS trả lời quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - Nhận xét kết thân. - HS thực hiện thả quả, ý thức, thái - Nhận xét, đánh giá lỏng độ học của hs. chung của buổi học. - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài Hướng dẫn HS Tự  và chuẩn bị bài ôn ở nhà  sau. - Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  13. _____________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi viết cách Trò chơi: Ai nhanh ai đúng tính ra bảng con. 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 + 2830) + ( 6245 + 3755) = 4600 + 10000 =14 600 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  14. 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ bài kết quả trong nhóm 2 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt 566345-7123 8100693-750148 vở để chữa. 245 489 + 32 601= 278 090 760 802 + 239 059 = 999 861 566345-7123 = 559 222 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu - 1 Hs đọc yêu cầu cách tính 1, 2 phép tính. - Hs làm bảng phụ hoặc nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. miệng Bài 2: Đ/ S? .- 1 Hs trình bày. - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị - Các bạn nhận xét. tính. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - GV 1 Hs đọc yêu cầu - 1 Hs đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ. - Hs làm vở - Mời các bạn nhận xét - 1 Hs chữa bảng - Đây là dạng toán gì? - Dạng toán tổng hiệu - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng Làm việc cá nhân rồi chia sẻ con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. nhóm 2 - Cách tính nào nhanh? - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp - GV nhận xét, tuyên dương. dụmg tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví dụ: 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 = 5200. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  15. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau (hình thức lẩu băng chuyền) tính kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời A A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp B. Bơi, lặn, chạy, ném C. Nhanh, rộng, mới, ngon
  16. + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc + Trả lời xanh , đỏ , vàng + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động + Trả lời chạy nhảy, nói, cười - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp không cùng loại. Tum các từ đó. lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc cá nhân trước khi - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ trao đổi theo cặp hoặc nhóm để các từ trong từng nhóm để xác định từ đối chiếu kết quả (HS có thể ghi không cùng loại. lại kết quả vào vở hoặc giấy - GV mời các nhóm trình bày. nháp). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Một số HS đại diện các cặp nhóm - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. trình bày kết quả. Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn? HĐ nhóm 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 -1 HS đọc yêu cầu HS đọc các từ cho trước ở bên trái. 1 HS đọc nội dung - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4, cùng - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày thống nhất từ ngữ nào có thể thay kết quả` cho bông hoa nào. - GV và cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày - GV rút ra ghi nhớ: kết quả` Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện - Nhận xét, rút kinh nghiệm. tượng tự nhiên, thời gian, ) Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ - HS làm bài cá nhân. đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó - Làm xong HS chia sẻ trong có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. nhóm 2. Tùng em đọc đoạn văn - GV mời HS làm bài vào vở. của mình, các bạn góp ý. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - Các nhóm trình bày kết quả thảo
  17. nhóm 2. luận. - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã - Các nhóm khác nhận xét. viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS thấy một một sự việc kì lạ. Em bị viết đúng, viết hay. lạc trong một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có dụng. trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán Bài 34: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T1) BÙ BÀI THỨ 4 ( NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH )
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Ai nhanh ai đúng hoặc ghi kết quả ra bảng con. + Kể tên các loại góc đã học + Trả lời: góc nhọn, góc vuông, + Nhận diện các góc vuông, góc nhọn, góc góc tù từ của 3 hình cho trước trên silde. (hoặc - HS lắng nghe. bảng phụ) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hai kim của - 1 Hs đọc yêu cầu đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? - HS giơ thẻ trắc nghiệm - Đáp án B - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao, ví dụ:
  19. Em hãy tìm một thời điểm khác trong ngày mà kim giờ và kim phút tạo thành một góc tù. - GV có thể yêu cầu HS nêu các hình còn lại hai kim đồng hồ tạo bởi góc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - 1 Hs đọc yêu cầu có trong hình dưới đây - Hs hoạt động nhóm 2 dùng ê ke để nhận ra mỗi loại góc, ghi tên góc ra vở. .- 1 nhóm trình bày. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao như: "Em - Các bạn nhận xét. có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc tù không? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: a) Dùng thước đo góc để đo các góc 1 Hs đọc yêu cầu của hình tứ giác MNPQ. Làm việc nhóm 2 b) Nêu tên các cặp góc có số do bằng nhau 1, 2 nhóm trình bày kết quả của hình tứ giác MNPQ. - Mời học sinh nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng - HS quan sát hình, dùng ê ke đo, con - Gọi 1, 2 học sinh nêu cách đo ghi kết quả vào bảng con. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao về số - 1, 2 HS lên chỉ từng góc lượng góc bẹt. Tuy vậy, cần lưu ý trong Hình bên có: hình này có đến 4 góc bẹt. a) 5 góc nhọn. - GV nhận xét, tuyên dương. b) 4 góc vuông. c) 4 góc tù 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố đo góc - Ví dụ: Trò chơi Tinh mắt nhanh tay: Đưa - Hs tham gia trò chơi nêu miệng các hình ảnh góc các đồ dùng trong lớp để hoặc viết đáp án vào bảng con giơ HS nhận diện lên.
  20. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Buổi chiều,thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 34: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Truyền điện hoặc chi vào các góc trên các đồ + Kể tên các loại góc đã học trên các đồ vật vật có trong lớp như góc bàn, góc trong lớp bảng, hộp phấn, hộp bút . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới