Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 52 trang Bùi Linh 28/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung. - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - ảnh chụp hoặc vẽ 2. Học sinh: - Ảnh chụp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - Mục tiêu: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảmnghĩ sau buổi giao lưu - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm
  2. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. __________ _____________________________ Tiếng Việt Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo cuối bài. yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Học sinh thực hiện. - Một số HS hình bày trước lớp.
  3. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm lạ đó để làm gì? Vì sao? nhận rõ hơn những điều bạn tưởng - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tượng, hình dung. tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
  4. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả điều gì? chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn + Ước "không còn mùa đông" có mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon nghĩa là ước thời tiết để chịu, không "' có ý nghĩa gì? còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn
  5. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? thì em sẽ được làm những việc, Vì sao? những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu cho cuộc sống tốt đẹp hon.) chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói - HS lắng nghe. lên điều gi? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các các khổ thơ. khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. ................................................................................................................................. ________________________________________ Chiều Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Tiết Đọc Thư Viện CĐ: CÁI HẠT ĐI LẠC ________________________________________ Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép Trò chơi: tìm nhà cho thỏ tính với kết quả đúng a) 9658 + 6290 1) + Trả lời: b) 14709 – 5434 a) 9658 + 6290 = 15948
  7. c) 56 205 + 74539 b) 14709 – 5434 = 9275 d) 159 570 - 81625 c) 56 205 + 74539 = 130 744 - GV Nhận xét, tuyên dương. d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia hợp bảng con: sẻ kết quả trong nhóm 2 a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000 60 000 000 + 50 000 000 15000000-9000000 = 6000000 140 000 000 - 80 000 000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 - GV nhận xét, tuyên dương. 000000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000= 120 000 000 Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm bài vào vở - 1 Hs đọc yêu cầu 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 bảng phụ hoặc hắt vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 370 528 + 85 706 = 456 234 quả, nhận xét lẫn nhau. 435 290 + 208 651= 643 941 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? 251 749 - 6 052 = 245 697 694 851 - 365 470= 329 381 - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm vở Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các Câu a: món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) Bài giải - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là:
  8. 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Vậy chọn B. - GV 1 Hs trình bày. .- 1 Hs trình bày. - Mời các bạn nhận xét - Các bạn nhận xét. - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. của ba món đó trong các phương án đã nêu, so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc - 1 Hs đọc yêu cầu cá nhân) Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu 16370+6090+2530+4010 cách làm - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia - 16370 +6090 +2530 +4 010 = sẻ nhóm 2 nêu cách làm. (16370 +2530) + (6090 +4 010) = 18 900 +10100 = 29 000 - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp thực hiện? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết hình thức lẩu băng chuyền) quả. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ________________________________________
  9. Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN BẬT XA ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ  - Xoay các khớp học - HS khởi động theo cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh GV. vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Làm 2-3’ - GV hướng dẫn - HS Chơi trò chơi. theo lời nói” chơi                                                                                                                                                                                    
  10. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Cho HS quan - Kiến thức. sát tranh - Học BT phối - GV làm mẫu - Đội hình HS quan sát hợp di chuyển động tác kết tranh vượt qua chướng hợp phân tích  ngại trên đường kĩ thuật động  thẳng tác.  - Hô khẩu lệnh HS quan sát GV làm và thực hiện mẫu động tác mẫu - Bài tập phối - Cho 2 HS lên hợp di chuyển thực hiện động HS tiếp tục quan sát vượt qua chướng tác mẫu ngại trên đường - GV cùng HS thẳng nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 1 lần đồng loạt. ￿￿￿￿ ￿￿￿￿ - GV thổi ￿￿￿￿￿￿￿￿ còi - HS 4 lần ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm thực hiện   động tác.      - Y,c Tổ  GV  trưởng cho các 3 lần - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi bạn luyện tập giúp đỡ nhau sửa theo khu vực. động tác sai - Tiếp tục
  11. Tập theo cá nhân 4 lần quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi Thi đua giữa các 1 lần - GV tổ chức - Từng tổ lên thi đua tổ cho HS thi đua trình diễn giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chạy 3-5’ 1 lần - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng tiếp sức”. chơi, hướng dẫn dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho ￿￿￿ HS. ￿￿￿ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp đi lại lực: cao 20m hít thở - Vận dụng: - Yêu cầu HS - HS trả lời quan sát tranh trong sách trả lời III.Kết thúc 4- 5’ câu hỏi? - Thả lỏng cơ - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng toàn thân. - Nhận xét kết - Nhận xét, đánh quả, ý thức, thái - ĐH kết thúc giá chung của độ học của hs.  buổi học.  Hướng dẫn HS  Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ________________________________________ Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. Tích hợp Ý thức bảo vệ môi trường biển II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được trùng đáp án với người trước. - HS lắng nghe.
  13. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Khám phá: Hoạt động: Vị trí địa lý - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 - Học sinh quan sát đọc thông tin và trả đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả lời lời các câu hỏi. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá - HS trình bày: nhân, sau đó giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh lên Vùng duyên hải miền Trung tiếp giáp thực hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác thực với các quốc gia: Lào, Campuchia; tiếp hiện và bổ sung nếu có. giáp các vùng: trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. - Thông qua, quá trình học sinh làm việc và trả lời câu hỏi, giáo viên giúp học sinh hoàn thiện - HS lắng nghe, ghi nhớ. kỹ năng khai thác lược đồ và thông tin. Giáo viên cũng cần lưu ý cho học sinh: Vùng duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta ngoài lãnh. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với rất nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
  14. + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ nêu được các khu vực tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ ba ngày 31tháng 12 năm 2024 Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi viết cách tính Trò chơi: Ai nhanh ai đúng ra bảng con. 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 - GV dẫn dắt vào bài mới + 2830) + ( 6245 + 3755) = 4600 + 10000 =14 600 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết bài quả trong nhóm 2 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt vở để 566345-7123 8100693-750148 chữa. 245 489 + 32 601= 278 090 760 802 + 239 059 = 999 861 566345-7123 = 559 222 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách - 1 Hs đọc yêu cầu tính 1, 2 phép tính. - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng - GV Nhận xét, tuyên dương. .- 1 Hs trình bày. Bài 2: Đ/ S? a) S, b) S c)Đ - Các bạn nhận xét. - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường - 1 Hs đọc yêu cầu
  16. sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng - Hs làm vở sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ - 1 Hs chữa bảng dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Bài giải Đồng Hới - Đà Nẵng. Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà - GV 1 Hs đọc yêu cầu Nội- Đống Hới là: - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 791 + 253 = 1 044 (km) - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới là: 1044 : 2 = 522 (km) - Mời các bạn nhận xét Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - - Đây là dạng toán gì? Đà Nẵng là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 522 - 253 = 269 (km) Đáp số: 522 km, 269 km. Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) - Dạng toán tổng hiệu - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2 rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp - Cách tính nào nhanh? dụmg tính chất giao hoán để tính dễ - GV nhận xét, tuyên dương. hơn, ví dụ: 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 = 5200. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết thức lẩu băng chuyền) quả. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt
  17. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời A B. Bơi, lặn, chạy, ném C. Nhanh, rộng, mới, ngon + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động + Trả lời xanh , đỏ , vàng - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời chạy nhảy, nói, cười - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng không cùng loại. Tum các từ đó. nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
  18. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ - HS làm việc cá nhân trước khi trao các từ trong từng nhóm để xác định từ đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu không cùng loại. kết quả (HS có thể ghi lại kết quả vào - GV mời các nhóm trình bày. vở hoặc giấy nháp). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Một số HS đại diện các cặp nhóm - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. trình bày kết quả. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là hoa trong mỗi đoạn văn? "bom" (vi là danh từ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày HĐ nhóm 4 kết quả` -1 HS đọc yêu cầu - GV và cả lớp nhận xét. 1 HS đọc nội dung - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS làm việc theo nhóm 4, cùng - GV rút ra ghi nhớ: thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện bông hoa nào. tượng tự nhiên, thời gian, ) a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra
  19. trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` - Nhận xét, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. các bạn góp ý. - GV mời HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong luận. nhóm 2. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. thấy một một sự việc kì lạ. Em bị lạc - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS trong một khu rừng đầy hoa lá. Bên viết đúng, viết hay. bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp.
  20. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có dụng. trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Học sinh cần được bổ trợ về sơ đồ cấu tạo ba từ laoij để nắm chắc kiến thức , kĩ năng khi làm bài. ________________________________________ Chiều Thứ ba ngày 31tháng 12 năm 202 Toán Bài 34: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.