Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 41 trang Bùi Linh 21/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 18 Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung. - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về - Các nhóm lên thực hiện tham gia tiểu phẩm. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ từ những từ cho trước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  3. - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS tham gia vận động theo nhạc. khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui - Hs lắng nghe cách đọc. sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí cầu, b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc lớp đọc thầm theo. đến trong hai chủ điểm trên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Cả nhóm nhận xét, góp ý - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài trích để nói tên bài đọc. đã học để tìm câu trả lời. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất đáp theo yêu cầu: án. + Quan sát và đọc nội dung từng dòng - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước lớp. trên kinh khí cầu? Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh khí cầu? âm của núi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô- - Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại ven và bảnxô-nát “Ánh trăng”, Người tìm những bài đã học để tìm câu trả lời. đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, -Trao đổi nhóm bàn Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai - Đại diện nhóm nêu kết quả người làm vườn, Nếu chủng mình có phép - Gv nhận xét biểu dương. lạ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài điểm đã học và trả lời câu hỏi. tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị câu trả lời
  4. - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? tập, nếu có). - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để - HS làm việc theo nhóm/ trước lớp: lại cho em ấn tượng sâu sắc? + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp - GV cho HS làm việc nhóm 4 + Bình chọn ra những nhóm thực hiện tốt + Đọc thầm và nhớ nhất + Nói về nội dung của bài đọc - Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm vui + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê vẽ và vẽ nhất về bài đọc đó. rất đẹp của Bống về mọi điều xung quanh. - G V quan sát các nhóm làm việc, lắng Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ thế. nghe ý kiên một số nhóm. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên như người ta nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất cô công chúa, các chàng công tử.Bống vẽ một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm rất giống. hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. đọc nêu đúng yêu cầu to, rõ. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ - đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, được trong mỗi nhóm. suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS làm việc nhóm: - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy các nhánh về màu sắc, âm thanh, hưong vị, về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm hình dáng. thanh, hương vị, hình dáng. - GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình - HS viết và nêu các từ tìm được thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp Ví dụ: thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh rờn, nhanh 2 tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, xanh âm thanh, 2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ um chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, lích GV ấn định khoảng thời gian). Các nhóm rích, lích chích, , véo von, líu lo... viểt kết quả vào giấy. Nhóm nào xong + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, chua
  5. trước thi bấm chuông giành quyền trả lời. loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút chuông thì tất cả các nhóm phải dừng lại ,thấp tè, lủn củn, cao kều và nộp kết quả cho cô giáo. - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được + Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, non khen. mơm mởn đang đua nhau vươn xa đón nắng - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi mặt trời. nhóm. + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích chích + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ kiếm mồi len lỏi trên những chùm lá xanh mà các nhóm vừa tìm. mướt. + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần + Câu sung quả sai chĩu chịt bám quanh gốc xung phong. từng chùm,vị chát sít nhưng ai cũng yêu + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, thích . khen ngợi những câu đúng và hay. + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm xét/ cho điểm. thẳm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê - Một số HS tham gia thi đọc các từ tìm hương, về trường lớp được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
  6. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời một số câu hỏi video để khơỉ động bài học. - HS xem video. - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép kín. kín? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Am thờ công chúa nào? - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày 6 ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? tháng giêng Âm lịch hàng năm. - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài - HS lắng nghe mới. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa
  7. phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã mà đã phân công ở tiết học trước chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả các câu hỏi gợi ý: lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Tên của địa phương em là...... + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, + Địa phương em tiếp giáp với những thành phố nào? tỉnh, thành phố ........ + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm + Thiên nhiên của địa phương em có gì nổi bật? đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có những hoạt động kinh tế + Địa phương em có các hoạt động kinh chủ yếu nào? tế chủ yếu sau:....... + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương + Những nét văn hóa đặc sắc ở địa em? phương em:....... + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa + Danh nhân tiêu biểu của địa phương phương em? em đó là:....... - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - Các nhóm lên chia sẻ về địa phương địa phương mình. mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết HS bình chọn nhóm có thuyết trình về trình về địa phương mình hay nhất và ấn địa phương mình hay nhất và ấn tượng tượng nhất nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  8. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: thảo luận trả lời các câu hỏi. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. B. – 1, 2, 3, 7, 8 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS nhận xét nhóm bạn quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  9. - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích - HS thực hiện về nhà kể cho người thân lịch sử cho người thân nghe. nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình + Trả lời: hành? Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
  10. Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc vuông nhật và hình bình hành? còn hình bình hành có hai góc nhọn và hai góc tù.. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn tấn b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ -HS trình bày - Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = ? yến a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = 5 tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g = 3250g a. 3kg 250g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến > 538 kg b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày.
  11. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu. tập. a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con bê bê và bò thì ta phải làm gì? và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị - Nhóm thi làm bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  12. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách tập bài thể dục với vòng. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chạy - HS Chơi trò chơi. theo số 2. Thực hành , luyện tập 16-18’ - Đội hình HS quan sát - Kiến thức. - GV nhắc lại cách thực hiện và phân tích kĩ  - Ôn bài thể dục với thuật động tác                                                                                                                                                                              
  13. vòng. 2 lần - Cho 1 tổ lên thực  hiện . HS quan sát GV làm - GV cùng HS nhận mẫu xét, đánh giá tuyên HS tiếp tục quan sát dương - GV nhắc lại kỹ - HS nghe và quan Luyện tập thuật động tác sát - GV hô - HS tập theo Tập đồng loạt 2 lần - Đội hình tập luyện GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua - nhắc nhở và sửa sai trình diễn cho HS - GV tổ chức cho HS - Chơi theo đội hình Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. vòng tròn - GV và HS nhận xét - Trò chơi “vòng 3-5’ đánh giá tuyên dương. tròn”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS bật nhảy 4 m - Bài tập PT thể lực: 2 lần - GV hướng dẫn 3.Vận dụng: - Nhận xét kết quả, ý - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học của - HS thực hiện thả lỏng thân. hs.
  14. - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc chung của buổi học. chuẩn bị bài sau.  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà  - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. Hoạt động 1. Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 2 Hs đọc - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: - 1 số học sinh nối tiếp trả lời Gợi ý +Thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng +... - GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in đậm và tên các nhóm. vào các nhóm, nêu kết quả làm việc trong - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhóm. Cả nhóm thống nhât đáp án. nhất đáp án. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. - HS trình bày trước lớp. Hòan thành bài tập - GV nhận xét, tuyên dương. +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương Nội), *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu danh từ chưng (gió, buổi chiếu, sân đình, này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, làng). trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ (ngất ngây). không phải là vấn đề từ loại.) + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh động (cao, xa). từ riêng Hoạt động 2- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân
  16. hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách -Học sinh đọc cá nhân nối tiếp nhân hoá. - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác định hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá. thầm theo. - Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm mình. - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận - Hs sửa lỗi nhũng đáp án đúng. Hoạt động 3. Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. -HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh rồi (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? đặt câu về nội dung bức tranh, trong đó có Những con vật ấy đang làm gì? Trông sử dụng biện pháp nhân hoá chúng như thế nào?...). + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà nhỏ G V mời một số HS đặt câu trước lớp. nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm việc GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. kiếm tìm thức ăn thì ba chị em trông nhà GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người được câu hay về nội dung bức tranh mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con - Một số HS tham gia thi nói về con vật vật đó. mình yêu thích.
  17. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - . Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
  18. sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Nói tiếp nói về ước muốn của mình + Nói về ước muốn của mình với mọi người - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. Hoạt động 1: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vi sao? - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu GV gọi 2 HS, 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS bài tập khác đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc đoạn thầm theo. thơ b, các HS khác đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm, thảo luận để xác định các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn văn và đoạn thơ. - Đại diện các nhóm nêu kềt quả - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những - HS lắng nghe thực hiện nối tiếp nêu đáp án đúng. miệng. - GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo: HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần nữa đế cảm nhận cái hay, cái đẹp của các lình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất hình ảnh nào và vì sao mình thích. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. - GV khích lệ HS thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày được lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2. Dấu câu nào có thể thay cho mỗi bông hoa ()dấu ba chấm)dưới đây? - HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm việc nhóm: -HS làm việc nhóm - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS
  19. - G V chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, thống nhất đáp án,ghi nhận xét. đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cân điền dấu thì Chim sâu con hỏi bố: dừng lại gọi 1 HS trả lời, mời một vài HS - Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ mi khác nhận xét. đúng, sai. được không ạ? - Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? - Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý. Chim bố nói: - Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS quý. thống nhất đáp án,ghi nhận xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS đọc diễn cảm lại nội dung bài. Hoạt động 3. Chọn dấu câu thích hợp thay cho dấu ba chấm Nêu tác dụng của các dấu câu đó. a GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn a và câu b. HS đọc thầm đoạn a và câu b. G V phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập Các nhóm thi điền dấụ nhanh. Nhóm nào 4 và tổ chức cho các nhóm thỉ điền dấụ điền xong trước thi bấm chuông giành nhanh. Nhóm nào điền xong trước thi bấm quyền trả lời. chuông giành quyền trả lời. GV nhận bài của 5 nhóm bấm chuông đầu tiên (xếp theo thứ tư từ nhóm 1 đến nhóm 5). GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trinh bày HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả, kết quả, lần lượt tứ nhóm 1 đên nhóm 5. Cả lần lượt từ nhóm 1 đên nhóm 5. Lớp láng lớp lắng nghe vả nhận xét đúng, sai. nghe và nhận xét đúng, sai, ghi nhận những GV vả HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ giành phần thẳng. và nhanh nhất sẽ giành phần thẳng. Tác dụng của các dấu câu: Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
  20. Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Hoạt động 4. Giải ô chữ. a. Tìm ô chữ hàng ngang b. Đọc từ ngữbxuất hiện ở hàng dọc màu xanh GV chọn hình thức tổ chức làm chung cả lớp. - GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, Học sinh tham gia chơi tục ngữ để các nhóm tỉm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - Sau khi nghe GV đọc, học sinh nào trả lời được nhanh hơn thì thắng. Nếu học sinh giành quyền trả lời trước mà trả lời sai thì học sinh sau được quyền trả lời. - Sau khi giải xong các ô chữ hàng ngang, Từ khóa là NIỀM VUI KHÁM PHÁ mời 1 HS đoc ô chữ hàng dọc. - Cho học sinh đọc lại bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi học vào thực tiễn. tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm việc - Một số HS tham gia thi đọc thuộc như thế nào?... lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Toán