Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt - HS xem. cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Nắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn - 2-3 HS đọc câu.
- Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài. - HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc phần chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và cách trả lời đầy đủ câu. mất năm 1791.Ông là thầy thuốc + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ ông quyết học nghề y? XVIII.Ông quyết học nghề y vì *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh đọc thầm. không chỉ cứu mình mà còn giúp
- được người tốt. + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề hocjqua sách vở vừa học qua việc y như thế nào? chữa bệnh cho dân. + Ông không quản ngày đê, mưa nắng trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người; đối với người + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất nghèo, ông thường ông thường thương người nghèo? khám và cho thuốc không lấy tiền; ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo, củi, dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được trị về y học,văn hóa và lịch sử nên coi là một bậc danh y của Việt Nam? ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm.
- + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn. các đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh khắc sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, cảm. sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể tên - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân các ngành kinh tế biển mà em biết? - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh - HS lắng nghe. và nội dung bài. 2. Khám phá: Hoạt động: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc - Học sinh quan sát đọc thông tin theo nhóm (4 đến 6 học sinh trên một nhóm) và trả lời các câu hỏi. thực hiện nhiệm vụ sau đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7, em hãy: + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung. + Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai của vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm làm việc - HS thực hiện nhiệm vụ và trình và trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ số 2, bày kết quả. mỗi nhóm nên nêu ra một biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không được nói chung ý kiến của nhóm phát biểu trước. Ngoài các hình ảnh trong sách giáo khoa, giáo viên có thể cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống của vùng.
- - Sau khi học sinh trình bày kết quả, giáo - HS lắng nghe, ghi nhớ. viên nhận xét và chuẩn kiến thức. + Tác động tích cực: ., Phát triển các ngành kinh tế biển như: đánh bắt và nuôi trồng hải sản; giao thông đường biển, du lịch biển, sản xuất muối ., Phát triển trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm ở ô đồng bằng ven biển, trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía Tây. ., Có tiềm năng phát triển thủy điện điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: ., Thường xuyên xảy ra các thiên tai. Mùa mưa có mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, gây thiệt hại về người và tài sản; mùa khô có hiện tượng hạn hán, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. ., Khu vực ven biển có hiện tượng cát bay, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân. + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: ., Đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng. ., Dự báo kịp thời diễn biến của các thiên tai. ., Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi. 3. Luyện tập. - Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân thực - Học sinh lắng nghe thực hiện. hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học - HS trình bày kết quả. sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các học sinh khác nhận xét và bổ sung. - Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- xét và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b, 2- c, 3-d,4-a 4. Vận dụng trải nghiệm. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các - Học sinh lắng nghe thực hiện. bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. Sau đó, giáo viên nhận xét, đánh giá. Từ hoạt động học tập này, học sinh có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Chiều,thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ + HS trả lời: khẩu trang, nước sát y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ khuẩn, vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần - HS lắng nghe khám phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng con. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải sau đó đến hàng chục, hàng trăm, thực hiện bắt đầu từ đâu? hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính
- theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - 1 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV yêu cầu HS làm phép tính: con. 27 283 × 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - HS đưa bảng - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, + Để thực hiện phép tính nhân với số có sau đó đến hàng chục, hàng trăm, một chữ số ta làm thực hiện thế nào? hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Nhóm trình bày. HS nhận xét - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS trả lời S Đ Đ
- - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS đọc - GV gọi HS đọc đề. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. - 1 nhóm đại diện trình bày. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS trả lời + Làm thế nào để tính? - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của bóng đền đường là: 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS đổi vở kiểm tra. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động hông, gối,.. khởi động. theo GV. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. vồng”
- 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại - Kiến thức. động tác kết hợp - Ôn di chuyển phân tích kĩ thuật , vượt qua chướng những lưu ý khi - HS nghe và ngại nhỏ, lớn trên thực hiện động tác quan sát đường gấp khúc - Cho 2 HS lên - Bài tập chuyển thực hiện động tác vượt qua chướng mẫu ngại nhỏ, trên HS quan sát GV đường gấp khúc . làm mẫu . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát gấp khúc nhận xét, đánh giá tuyên dương 1 lần 4 lần -Luyện tập - GV thổi còi - - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt HS thực hiện đồng loạt. 3 lần động tác. - Gv quan sát, Tập theo tổ nhóm sửa sai cho HS.
- - Y,c Tổ trưởng 4 lần cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi ĐH tập luyện theo 1 lần - Tiếp tục quan tổ sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập Tập theo cá nhân 3-5’ theo cặp đôi GV GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho - HS vừa tập - Trò chơi “Chạy HS thi đua giữa vừa giúp đỡ tiếp sức”. 1 lần các tổ. nhau sửa động tác sai - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi - GV nêu tên trò đua trình diễn chơi, hướng dẫn cách - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo - Vận dụng: 4- 5’ - Nhận xét tuyên hướng dẫn dương và sử phạt người phạm luật III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Cho HS chạy XP - Nhận xét, đánh giá cao 20m chung của buổi học. - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi Hướng dẫn HS Tự sát tranh trong sách lại hít thở ôn ở nhà trả lời câu hỏi? - HS trả lời - Xuống lớp
- - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - HS thực hiện thả hs. lỏng - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân + Trả lời: từ bên phải sang bên trái với số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 × 2 154 519 154 519 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. + 309 038 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3 - HS trả lời - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở của tra. bạn. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra
- kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt và nhận xét. - HS thực hiện Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - HS trình bày. Đáp án đúng: B. 40 - GV gọi HS đọc và xác định đề. 000 đồng. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, - HS thực hiện ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 210 × 3 vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu + Trong một biểu thức có cần). +, ― , × , :, ta làm nhân chia - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV trước, cộng trừ sau. hướng dẫn cách trình bày các bước tìm giá - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng trị của biểu thức. con - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. 460 839 + 29 210 × 3 b) 648 501 – 20 810 × 4 = 460 839 + 87 630 = 548 469 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở cần). 648 501 – 20 810 × 4 - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm = 648 501 – 83 240 tra. = 565 261 - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - GV gọi HS đọc đề. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra - 1 HS đọc đề cách giải quyết - HS thảo luận nhóm - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1-2 nhóm trình bày - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Bài giải cần). Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác chin số hạt thóc là:
- nhanh hơn. 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 524 288 hạt thóc Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Tiếp sức sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
- - Biết được câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn, các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí, chữ cái dấu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu kết thúc câu. - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời . + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.

