Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt - HS xem. cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Nắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn - 2-3 HS đọc câu. Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài. - HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc phần chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là ông quyết học nghề y? Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp mất năm 1791.Ông là thầy thuốc đọc thầm. nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh y như thế nào? đô để học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất + Ông không quản ngày đê, mưa thương người nghèo? nắng trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người; ............. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa coi là một bậc danh y của Việt Nam? bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + Hs nhận xét. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn. các đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh khắc sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, cảm. sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương.
- - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể tên - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân các ngành kinh tế biển mà em biết? - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh - HS lắng nghe. và nội dung bài. 2. Khám phá: Hoạt động: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc - Học sinh quan sát đọc thông tin theo nhóm (4 đến 6 học sinh trên một nhóm) và trả lời các câu hỏi. thực hiện nhiệm vụ sau đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7, em hãy: + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất
- của người dân vùng Duyên hải miền Trung. + Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai của vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm làm việc - HS thực hiện nhiệm vụ và trình và trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ số 2, bày kết quả. mỗi nhóm nên nêu ra một biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không được nói chung ý kiến của nhóm phát biểu trước. Ngoài các hình ảnh trong sách giáo khoa, giáo viên có thể cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống của vùng. - Sau khi học sinh trình bày kết quả, giáo - HS lắng nghe, ghi nhớ. viên nhận xét và chuẩn kiến thức. 3. Luyện tập. - Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân thực - Học sinh lắng nghe thực hiện. hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học - HS trình bày kết quả. sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các học sinh khác nhận xét và bổ sung. - Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. xét và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b, 2- c, 3-d,4-a 4. Vận dụng trải nghiệm. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các - Học sinh lắng nghe thực hiện. bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. Sau đó, giáo viên nhận xét, đánh giá. Từ hoạt động học tập này, học sinh có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ + HS trả lời: khẩu trang, nước sát y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ khuẩn, vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần - 2 HS thực hiện. khám phá trong SGK/4. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng con. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - 1 HS nhắc lại. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thực hiện bắt đầu từ đâu? - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS
- nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV yêu cầu HS làm phép tính: con. 27 283 × 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - HS đưa bảng - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, + Để thực hiện phép tính nhân với số có sau đó đến hàng chục, hàng trăm, một chữ số ta làm thực hiện thế nào? hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Nhóm trình bày. HS nhận xét - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS đọc - GV gọi HS đọc đề. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm - 1 nhóm đại diện trình bày. đôi. - HS trả lời + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. + Làm thế nào để tính?
- - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS đổi vở kiểm tra. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng di chuyển một bước bật xa giậm nhảy bằng hai chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa tại chỗ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS
- gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động hông, gối,... khởi động. theo GV. - Trò chơi “Đếm 2-3’ - HS Chơi trò chơi. sao” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Học di chuyển một 16-18’ 1 lần tranh sát tranh bước bật xa giậm - GV làm mẫu nhảy bằng hai chân. động tác kết hợp phân tích kĩ thuật HS quan sát GV động tác. làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện -Luyện tập 1 lần - GV thổi còi - đồng loạt. Tập đồng loạt HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, 4 lần sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng tổ cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV 3 lần - Phân công tập - HS vừa tập Tập theo cặp đôi theo cặp đôi vừa giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai
- động tác sai 4 lần Tập theo cá nhân 1 lần - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi các tổ. đua trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. 3-5’ - GV nêu tên trò - Trò chơi “Bật chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo nhảy xoay người chơi, tổ chức chơi trò hướng dẫn tiếp sức”. chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 1 lần - Cho HS chạy XP - Bài tập PT thể lực: cao 20m HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở - Vận dụng: sát tranh trong sách - HS trả lời trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thân. 4- 5’ thức, thái độ học của lỏng - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Tiết Đọc Thư Viện Đọc cá nhân _____________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
- - Biết được câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn, các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí, chữ cái dấu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu kết thúc câu. - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời . + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - HS quan sát tranh và đọc các thẻ - GV nêu yêu cầu bài tập. chữ. - GV cho HS tham gia trò chơi. - 1 Hs miêu tả ND tranh. - Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu chơi, mỗi đội 7 bạn, mỗi bạn 1 thẻ chữ và của giáo viên. bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào
- đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. - GV mời các nhận xét phần trình bày của - Các nhóm lắng nghe, rút kinh các nhóm. nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở. - Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 - Hs lắng nghe. bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu. - HS làm việc theo nhóm. - Cho hs làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. *KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thể dặt các câu khác nhau). thảo luận đặt câu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu cho các nhóm. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của dụng. mình về Hải Thượng Lãn Ông. + Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________
- Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc. - Biết tìm câu văn nêu tình cảm,cảm xúc trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết yêu thương chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đặt một câu hỏi. - HS đặt câu theo suy nghĩ của mình. + Câu 2: Đặt một câu kể. + Câu 3: Đặt một câu cảm. + Câu 4: Đặt một câu khiến. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV cho HS đọc thầm đoạn văn và các yêu cầu bên dưới. - GV mời 1 HS đọc đoạn văn trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy - GV mời một số HS trình bày. nghĩ để trả lời từng ý. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung: Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc. - HS lắng nghe.
- - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn. - Hs làm việc theo yêu cầu. - GV cho học sinh làm việc nhóm 4. + Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm - Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc có mấy phần? Đó là những phân nào? thương có 3 phần đó là: mở đầu, triển khai, kết thúc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. 1-3 HS đọc ghi nhớ: 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có dụng. câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Củng cố. - GV yêu cầu Hs nhắc lại nội dung chính ở bài 1. - Nhắc lại Thế nào là câu? - Nhắc lại ghi nhớ cách viết đoạn văn nêu tình cảm ,cảm xúc. - Dặn dò bài về nhà đọc trước bài 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số.
- - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân + Trả lời: từ bên phải sang bên trái với số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 × 2 154 519 154 519 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? + 309 038 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - HS trả lời nhân với số có một chữ số.
- - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở của tra. bạn. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - 1 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra - HS thực hiện kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS trình bày. Đáp án đúng: B. 40 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 000 đồng. cần). - HS thực hiện - GV chốt và nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) + Trong một biểu thức có - GV gọi HS đọc và xác định đề. +, ― , × , :, ta làm nhân chia + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, trước, cộng trừ sau. ta làm thế nào? - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 con 210 × 3 vào bảng con. 460 839 + 29 210 × 3 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu = 460 839 + 87 630 cần). = 548 469 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV - HS nhận xét hướng dẫn cách trình bày các bước tìm giá - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở trị của biểu thức. 648 501 – 20 810 × 4 - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. = 648 501 – 83 240 b) 648 501 – 20 810 × 4 = 565 261 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS thực hiện - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - 1 HS đọc đề - GV gọi HS đọc đề. - HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra - 1-2 nhóm trình bày cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác
- nhanh hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Tiếp sức sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Khoa học Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống góp phần nâng cao năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Thực vật cần gì để sống? + Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp.
- + Câu 2: Động vật cần gì để sống? + Động vật cần ánh sáng, nhiệt độ, không khí, thức ăn, nước. + Câu 3: Lá cây có nhiệm vụ gì? + Trao đổi khí với môi trường để thực hiện quá trình quang hợp và + Câu 4: Khi thời tiết quá nóng, ta cần làm hô hấp. gì để chăm sóc vật nuôi? + Tắm cho vật nuôi, cho uống đủ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào nước, chỗ ở thoáng mát,.... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong hình 1 - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phần - HS thảo luận nhóm bị thiếu trong sơ đồ - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - 1,2 nhóm trình bày quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời HS nhận xét. + Nêu điểm khác nhau về sự trao đổi chất với môi trường của thực vật so với động vật. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS nhận xét dung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Các vị trí trồng cây (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đề. - 1 HS đọc - Gv yêu cầu HS quan sát hình 2 và dự đoán: - HS làm cá nhân + Vị trí nào cây con có thể sẽ phát triển tốt? Vì sao? + Vị trí nào cây con sẽ không hoặc kém phát triển? Vì sao? - GV yêu cầu HS chia sẻ dự đoán theo nhóm - HS chia sẻ suy nghĩ theo nhóm 2. 2. - GV mời HS trình bày - Nhóm trình bày * Nếu vị trí E HS nêu cây phát triển tốt thì GV có thể giải thích vị trí này có thể phù - HS nhận xét hợp với một số cây ưa bóng râm. - GV mời HS nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham gia trò
- về những việc làm chăm sóc thực vật, cơi. động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . _____________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng di chuyển một bước bật xa giậm nhảy bằng một chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa tại chỗ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung,

