Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm
- được khi là thành viên câu lạc bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ________________________________________ Đạo đức CÔ HUẾ DẠY ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng. + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của cậu bé. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe. chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó họa có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn + Tranh vẽ gì? chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
- được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến chuyện đó. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - HS đọc từ khó. cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập.
- 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - HS lắng nghe, + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu + Long và Khánh được giới thiệu là hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh anh em sinh đôi, giống nhau như hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động đúc. chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Cảm xúc của Long khi thấy mình - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái cách trả lời đầy đủ câu. chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo như thế nào? lắng. + Hành động của Long: Cố gắng làm + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng xúc và hành động của Long khi thấy mình đi, đến trang phục, kiểu tóc. giống anh? - Lựa chọn và giải thích hợp lí: + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.” + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm + Câu 3: Theo em, vì sao Long không lẫn, Long đều cảm thấy không vui, muốn giống anh của mình? Chọn câu trả điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. bạn ấy. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi + Phương án C: Vì Long cũng giống nhầm. như nhiều người khác, luôn muốn B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống khẳng định vẻ riêng của mình, mình người khác. là duy nhất, không giống ai. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của + Các bạn nói Long và Khánh mỗi mình. người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa tính cách, thói quen,... đều khác Long và Khánh? nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn.
- + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long + Đúng như các bạn của hai anh em và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói nhận xét, hành động và lời nói của của từng nhân vật. Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
- số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để đã học vào thực tiễn. học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Lịch sử địa lí THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí của tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ Việt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, ) của tỉnh Hà Tĩnh có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm *GDĐP: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thiên nhiên và con người ở Nghi Xuân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo khoa để - HS đọc đoạn thơ và trả lời khơỉ động bài học. câu hỏi. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát
- Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh - Đoạn thơ trên giúp em liên đẹp thiên nhiên nào ở địa phương em? tưởng đến cảnh lúa chín ở đồng quê, nơi có những cánh đồng xanh ngát, khi chín ngả màu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài vàng ươm... mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) * Nhận diện đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh - GV giới thiệu hình ảnh về Hồ Kẻ Gỗ - HS quan sát hình ảnh. - GV hỏi: Hà Tĩnh có những cảnh quan thiên - HS kể tên về các cảnh quan nhiên nào? Kể tên những cảnh thiên nhiên mà em thiên nhiên. biết. * Tìm hiểu về vị trí địa lí: - GV giới thiệu bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh - HS làm việc chung cả lớp, - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và cho quan sát bản đồ và trả lời câu biết: hỏi: - Chỉ vào ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh trên lược đồ. + Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ. - Nêu tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với tỉnh Hà + Phía bắc giáp Nghệ An, phía Tĩnh. nam giáp Quảng Bình, phía tây giáp Lào, phía đông giáp biển Đông với bờ biển dài 137km. - Kể tên các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Hà - Một số Hs lên thực hiện, cả Tĩnh. lớp nhận xét bổ sung. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời các - HS quan sát lược đồ và nghe câu hỏi trên. GV giải thích ý nghĩa, tác dụng - GV nhận xét, tuyên dương. của lược đồ. Hoạt động 2. Tìm hiểu về tự nhiên Hà Tĩnh a) Đặc điểm địa hình – GV chiếu phiếu học tập, hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi: + Hà Tĩnh có dạng địa hình đa + Hà Tĩnh có các dạng địa hình nào? dạng: đồng bằng, đồi núi. + Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích của + Trong đó phần lớn diện Hà Tĩnh? tích là đồi núi. – GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả. - HS chú ý lắng nghe. – GV và HS nhận xét – GV kết luận + Địa hình Hà Tĩnh đa dạng: đồng bằng, đồi
- núi. + Dạng địa hình chủ yếu của Hà Tĩnh là đồi núi. GV hỏi HS: Nghi Xuân của chúng ta có dạng địa hình nào? – 1– 2 HS trả lời. – GV hỏi HS: Kể tên các ngọn núi ở Hà Tĩnh mà em biết. – HS trả lời. – GV mở rộng : Nghi Xuân của chúng ta có dạng địa hình là đồng bằng, có các dải cát ven biển với – HS lắng nghe và theo dõi nhiều bãi biển đẹp. Ngoài ra Hà tĩnh còn có các dãy núi Trường Sơn, Hoành Sơn, Hồng Lĩnh. b) Đặc điểm khí hậu – GV hỏi HS: + Một năm, Hà Tĩnh có mấy mùa? – HS lắng nghe và trả lời câu + Kể tên các mùa trong năm của Hà Tĩnh ? hỏi. – GV hướng dẫn HS chia sẻ: Hà Tĩnh đang vào – HS trả lời. mùa nào trong năm? Điều gì trong mùa này khiến – HS lắng nghe. em yêu thích nhất? - HS chia sẻ. – GV và HS lắng nghe và nhận xét. – HS lắng nghe – GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm và xác định: – HS quan sát và nhận xét. + Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 240C – – HS trả lời, học sinh khác bổ 260C, lượng mưa trung bình năm từ 2 000 – 2 800 sung. mm. – HS lắng nghe. – GV hướng dẫn HS rút ra đặc điểm khí hậu của mùa hè, mùa đông. – GV và HS nhận xét. – GV kết luận : Khí hậu của Hà Tĩnh là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. c) Đặc điểm sông, hồ. GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội: Ghi lên bảng tên các sông, hồ ở Hà Tĩnh. – GV nhận xét và tổng kết trò chơi. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Hoàn thành bảng thông tin về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh .(Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, luận và hoàn thành bảng thông tin. cùng nhau thảo luận và hoàn A B thành bảng thông tin. Tên các tỉnh/thành phố ? - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp.
- tiếp giáp với Hà Tĩnh. Các mùa trong năm của ? Hà Tĩnh. Tên một số tuyến đường ? giao thông ở Hà Tĩnh. - HS lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. nghiệm - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai - Học sinh lắng nghe luật trò đúng” chơi. + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các huyện thuộc thành phố Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, + Các tổ tham gia chơi. GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193 + Trả lời: + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 - 85 878 + Câu 3: Tích của 15 368 và 6 - 68 078 + Câu 4: Thương của 48 175 và 5 - 92 208 - 9 635 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? - Để dễ tìm số nhà, người ta dùng + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. các số chẵn (như 10, 12, 14, 16, + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 18, ....) để đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11, 13, 15, b. Số chẵn, số lẻ: 17, 19, ...) + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết cho 2. + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? - Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia hết cho 2. + Số chẵn là số như thế nào? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. + Số lẻ là số như thế nào? - Số không chia hết cho 2 là số lẻ. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - 1 HS đọc. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi. câu hỏi: + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, dụ. 4, 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318, ... - Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909, ... + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương.
- + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ dựa vào dấu hiệu nhận biết nào? số hàng đơn vị) của số đó. 3. Luyện tập: Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - 1 HS đọc đề bài. chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài. đây. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số chẵn, số lẻ. tận cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ. - Cả lớp làm bài vào vở: - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? số rồi đếm. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi. 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng
- thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiết đọc thư viện QUY TRÌNH MƯỢN SÁCH VÀ CÁCH TRẢ SÁCH ________________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Đi đều vòng bên phải. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, phổ - Đội hình nhận lớp Nhận lớp biến nội dung, yêu Khởi động cầu giờ học
- - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “Gió 2 - 3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. thổi” II. Khám phá và 16-18’ Cho HS quan sát - Đội hình HS quan luyện tập tranh sát tranh - Kiến thức. - Bài tập: Đi đều nhiều hàng dọc - GV làm mẫu động vòng bên phải - HS quan sát GV làm tác kết hợp phân tích mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu 2 lần - Cho 5 học sinh lên thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 5 lần - GV hô - HS tập theo GV. 1 lần - Gv quan sát, sửa sai - Luyện tập - Đội hình tập luyện cho HS. Tập đồng loạt đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện theo - Tiếp tục quan sát, nhóm nhắc nhở và sửa sai cho HS Thi đua giữa các tổ GV 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chạy 3-5’ - GVnhắc lại cách
- tiếp sức theo vòng chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo đội hình tròn”. chơi cho HS. hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ - Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi lại III.Hoạt động tiếp - GV hướng dẫn hít th nối: - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý lỏng chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. - ĐH kết thúc ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn? - Số chẵn là số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8. + Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ? - Số lẻ là số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9. + Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ? - Số 538 là số chẵn. + Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ? + Số 245 là số lẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Con ong bay đến bông hoa màu nào - 1 HS đọc đề bài. nếu: a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn? b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh. Vì 6 408 là số chẵn (Chữ số tận cùng là 8) b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng. Vì 1965 là số lẻ (Chữ số tận cùng là 5) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (Làm việc nhóm - 1 HS đọc đề bài. 2) - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm - HS làm bài. làm bài vào vở. a. Bên dãy số chẵn: 116; 118; 120; 122; 124; 126. b. Bên dãy số lẻ: 117; 119; 121; 123; 125; 127. - Các nhóm trình bày.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS đổi vở soát nhận xét. nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 3: a) Số? (Làm việc nhóm đôi) - Các nhóm làm bài. - GV cho HS làm bài theo nhóm đôi. + Biết 116 và 118 là hai số chẵn + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. hơn kém nhau 2 đơn vị. (Vì 118 – 116 = 2) + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên lẻ liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. (Vì 119 -117 = 2) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) – Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên + Nêu tiếp các số chẵn để có ba tiếp: số chẵn liên tiếp nhau: 78; 80; 82 78 Nêu tiếp các số? lẻ để ?được ba số lẻ liên tiếp: + Nêu tiếp các số lẻ để có ba số lẻ 67 ? ? liên tiếp nhau: 67; 69; 71 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nhận xét và đọc lại số. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập - 1 HS đọc đề bài. tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu cách nhận biết số chẵn và số - Dựa vào chữ số tận cùng. lẻ. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập - HS làm việc theo yêu cầu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV + Các số chẵn có hai chữ số là: nhận xét tuyên dương. 74; 54 + Các số lẻ có hai chữ số là: 47; 45; 57; 75. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. - 10 HS xung phong tham gia Đội A là dãy nhà ghi số chẵn. Đội B là dãy chơi. nhà ghi số lẻ. GV ghi số số nhà đầu tiên của mỗi dãy. Đội nào ghi có số nhà tiếp theo
- nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ....................................................................................................................... . ________________________________________ Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *LGGDQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: cô giáo, bố, anh,... + Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người. + Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi + Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật. nhà,.. + Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự + Trả lời: mưa, nắng, bão,.... nhiên. + Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian + Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,..... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
- trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ - HS lắng nghe cách chơi và luật chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm chơi. (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội - Các nhóm tham gia chơi theo yêu dung và quan sát cách viết hoa / viết cầu của giáo viên. thường của các từ trong bài 1 theo gợi ý. Nhóm A - Viết thường (sông, người, - Gọi tên một loại thành phố) sự vật Nhóm B - Viết hoa (Cửu long, - Gọi tên một sự Chu Văn An, vật cụ thể, riêng Hà Nội) biệt. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là nghiệm. danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ: - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được
- viết hoa. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài riêng trong đoạn văn dưới đây: tập 3. Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. vào vở. Danh từ chung Thước, bút, cặp chỉ 1 dụng cụ sách, sách, vở,... học tập Danh từ riêng Hạnh, Thúy, gọi tên 1 người Thương bạn (Lưu ý: có Lê Thế Minh thể chỉ có tên Dương

