Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 1 và kế hoạch hoạt động tuần 2. - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. 2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3,Phẩm chất: - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy A4, bút màu. - File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát và vận động bài “Chào - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả người bạn mới đến” lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.Khám phá:
- - GV Giáo viên chọn một bạn trong lớp làm - HS lắng nghe. quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn học tập - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì đưa chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng tay lên và nói: “xin chào”. dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. + Đặc điểm chăm chỉ. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. + Đặc điểm lễ phép. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những đặc điểm của HS. - HS lắng nghe. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Thực hành: * Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành - Làm một bông hoa năm cánh bằng bìa và làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những viết những đặc điểm của bản thân lên những đặc điểm của bản thân vào bông hoa. cánh hoa.
- - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau luận và chia sẻ với bạn về bông hoa của chia sẻ trong nhóm về bông hoa mình vừa mình. làm được, giải thích về những đặc điểm mình ghi trong bông hoa. - Giải thích với bạn lí do em tự hào về những đặc điểm ấy. - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ về những nét chung của các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4.Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò chuyện với người thân về những đặc điểm - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu đáng yêu của bản thân. để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
- Tiếng Việt BÀI 03: ANH EM SINH ĐÔI TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. Tích hợp giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc 2.Năng lực chung : - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 3.Phẩm chất: - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Khởi động - GV tổ chức trò chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi đúng”, đồng thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc
- theo nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi sẽ chiến thắng. cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. cậu bé. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có + Tranh vẽ gì? bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình) - HS lắng nghe.
- - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá HĐ1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến chuyện đó. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên - HS đọc từ khó. ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ...
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét sửa sai. HĐ 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hết). + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - GV theo dõi sửa sai. diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3.Luyện tập. HĐ1: Trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe.
- - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - HS lắng nghe, ghi nhớ: + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như + Long và Khánh được giới thiệu là anh thế nào? em sinh đôi, giống nhau như đúc. + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc + Cảm xúc của Long khi thấy mình và hành động của Long khi thấy mình giống giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, anh? lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. - Lựa chọn và giải thích hợp lí: + Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có đây hoặc nêu ý kiến của em. chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi A. Vì Long không thích bị mọi người gọi chẳng giống ai hết.” nhầm.
- B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, khác. Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. + Phương án C: Vì Long cũng giống như nhiều người khác, luôn muốn khẳng định vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không giống ai. + Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa Long Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm và Khánh? túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long nhầm lẫn. đã nhận ra mình khác anh như thế nào? + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và + Đúng như các bạn của hai anh em Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của nhận xét, hành động và lời nói của Long từng nhân vật. thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống
- nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. HĐ 2: Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4.Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 3. SỐ CHẴN ,SỐ LẺ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia hoạt động nhóm tích cực. 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Tìm trứng khủng long” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn? - Số chẵn là số có chữ số tận cùng là 0; + Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ? 2; 4; 6; 8. + Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ? - Số lẻ là số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9. + Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ? - Số 538 là số chẵn.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. + Số 245 là số lẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Luyện tập HĐ1: Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ - 1 HS đọc đề bài. Bài 1. Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu: a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn? b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh. Vì 6 408 là số chẵn (Chữ số tận cùng là 8) b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng. Vì 1965 là số lẻ (Chữ số tận cùng là 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ 2: Cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp. - HS làm bài. Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (Làm việc nhóm a. Bên dãy số chẵn: 116; 118; 120; 122; 2) 124; 126. - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm b. Bên dãy số lẻ: 117; 119; 121; 123; làm bài vào vở. 125; 127.
- - Các nhóm trình bày. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhận xét lẫn nhau. - 1 HS đọc đề bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm bài. Bài 3: a) Số? (Làm việc nhóm đôi) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên - GV cho HS làm bài theo nhóm đôi. tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. (Vì 118 – 116 = 2) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số vị. (Vì 119 -117 = 2) lẻ liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm bài vào vở - Mời các nhóm khác nhận xét + Nêu tiếp các số chẵn để có ba số chẵn - GV nhận xét chung, tuyên dương. liên tiếp nhau: 78; 80; 82 b) – Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. + Nêu tiếp các số lẻ để có ba số lẻ liên tiếp nhau: 67; 69; 71 Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp: 78 ? ? Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: - HS nhận xét và đọc lại số. 67 ? ?
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc đề bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4. Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập - Dựa vào chữ số tận cùng. tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu cách nhận biết số chẵn và - HS làm việc theo yêu cầu. số lẻ. + Các số chẵn có hai chữ số là: 74; 54 - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài + Các số lẻ có hai chữ số là: 47; 45; 57; tập 75. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3.Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. Đội A là dãy nhà ghi số chẵn. Đội B là dãy - 10 HS xung phong tham gia chơi. nhà ghi số lẻ. GV ghi số số nhà đầu tiên của mỗi dãy. Đội nào ghi có số nhà tiếp theo nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương.
- - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 03. TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: mạnh dạn trả lời, chia sẻ ý kiến rõ ràng mạch lạc, tranh luận sôi nổi có tính đến quan điểm của bạn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. LGGDQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ tổ quốc 3.Phẩm chất: - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời
- Gọi HS nhìn tranh, kể tên câu chuyên cổ tích. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. 1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu trọng tâm. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến rồi trao đổi theo nhóm 4. - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi đại diện 3 nhóm nêu ý kiến. - HS trao đổi theo nhóm 4. - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý. Lưu ý: - Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. + Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá chung - 1 HS đọc phần lưu ý. về câu chuyện. Ngay từ ngày bé, em đã được nghe mẹ + Trình bày rõ các lí do yêu thích câu kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu chuyện chuyện và đưa dẫn chúng minh họa. em thích nhất về tình cảm gia đình. Câu chuyện kể về một người cha đã dạy cho các con của mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc
- + Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, đũa, người cha đã khuyên các con rằng: không xuống dòng. “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - HS soát bài viết theo các tiêu chí: - Cách mở đoạn: Ngay từ ngày bé, em đã được nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu chuyện em thích nhất về tình cảm gia đình. - Cách trình bày lí do: + Nội dung: Câu chuyện kể về một người cha đã dạy cho các con của mình biết hòa 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc đũa, người cha đã khuyên các con - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết rằng: “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì theo những tiêu chí trong SGK. mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với
- nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. + Nhân vật: Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. + Chi tiết: Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. - Cách kết thúc: Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - Cách dùng từ, đặt câu: hợp lí, rõ ràng. - Cách thức trình bày đoạn văn: Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3.Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm
- mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào - GV nhận xét tiết dạy. viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - Chuẩn bị câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật để chia sẻ trong tiết đọc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. mở rộng. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . _____________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt . VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). 2.Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.- Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, tôn trọng ý kiến thảo luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mở nhạc bài hát “Dàn đồng ca mùa hạ”
- + Mời HS hát theo điệu nhạc. - HS cùng hát, vận động bài “Dàn đồng ca mùa hạ” H: Bài hát nói về điều gì? + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Em thấy bài hát như thế nào? Có thích không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy vừa rồi các emm đã biết nêu ra những ý kiến và lí do để thích bài hát. Biết nêu ý kiến về một - HS ghi bài vào vở. vấn đề nà đó chính là nội dung của bài học Nhắc lại tên bài học ngày hôm nay. GV ghi bảng. - GV nêu yêu cầu cần đạt của bài học. 2. Khám phá Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV phát phiếu học tập, nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên bạn đọc. Tìm câu trả lời đúng - Các nhóm thảo luận 5 phút A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. - Các nhóm trình bày lần lượt các câu hỏi. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. Câu a: Đáp án: A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện.

