Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm; phẩm chất trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần - GV Nhận xét, tuyên dương. nhất, - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn - HS lắng nghe. vào bài học - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại.
- - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung - HS đọc từ khó. rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai + Mai thích mấy chậu hoa, thường
- rất yêu hoa? ngắm nghía chúng mỗi sáng, .......... + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu + HS trả lời theo những cách khác lan mới thay cho chậu lan cũ? nhau : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai? lan của ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu + Người được xem là ông Bụt trong chuyện trên? Vì sao? câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, .... + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông + HS đặt mình vào vị trí nhân vật nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho Mai để suy nghĩ, tìm câu trả lời. mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu ta điều gì? biết của mình. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện - HS nhắc lại nội dung bài học. tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
- như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS trả lời - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở + Một số dân tộc sống ở vùng là tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - lời Vân Kiều,... + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng + tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới Duyên hải miền Trung? đánh cá, bồ cào, thúng,... + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng - HS lắng nghe. Duyên hải miền Trung? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS đọc thông tin, quan sát và trả quan sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm lời đôi thực hiện nhiệm vụ. + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một + Một số hoạt động kinh tế biển số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải của vùng: làm muối, đánh bắt và miền Trung? nuôi trồng hải sản, du lịch biển - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước đảo, giao thông vận tải biển. lớp. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương mình đang sinh sống... 3. Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền + Vùng Duyên hải miền Trung có Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển. - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết - Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi - HS tham gia trò chơi đò” * Quản trò : Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - Tương tự như vậy với nhiều phép + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến nhân khác nhau thức gì ? + Các phép tính nhân trong bảng - GV nhận xét, tuyên dương. nhân.. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của - Thực hiện bạn Việt : + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ? + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng có chính xác không? - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV cho HS so sánh: - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) tính ở nháp để hoàn thành bảng như * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân SGK - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên + Giá trị của biểu thức trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị ( a x b ) x c = a x ( b x c). của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng. + Hãy so sánh giá trị của biểu thức + Khi nhân một tích hai số với số (a x b) x c với giá trị của biểu thức thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất a x (b x c) với tích của số thứ hai và số thứ
- - GV chốt kiến thức và đưa ra: ba. ( a x b ) x c = a x ( b x c ) - HS chú ý và nhắc lại - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: - Chú ý + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba - HS lấy ví dụ: ta có thể làm như thế nào ? ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận 10 = 60 - GV mở rộng thêm: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Nhóm trưởng cho các thành viên - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu làm cách làm. Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm - Thực hiện tính giá trị của biểu thức theo hai cách và áp dụng tính chất kết hợp vào vở - Các biểu thức khác HS làm tương tự - 1 HS làm vào phiểu lớn - Chia sẻ trước lớp - Gọi HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba + Vậy khi nhân một tích hai số với số ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? thứ hai và số thứ ba. * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì? + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò
- chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Bài toán hỏi gì? + Xác định thành viên của mỗi đội + Muốn xác định thành viên của mỗi + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và đội chúng ta cần làm gì? tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính - Thực hành tính - Cho HS chơi - HS chơi + Vậy các thành viên trong mỗi đội là + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 các thành viên mang các biểu thức + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 nào? + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính + Tính chất kết hợp vì : chất nào trong tính giá trị của biểu 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 thức? 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... * Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì? + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây + Bài toán hỏi gì? + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần bao nhiêu phần. tìm gì?... - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Chia sẻ - Ngoài cách tính trên còn có các cách - Nêu các cách tính khác tính nào khác? - Khuyến khích HS áp dụng tính chất - Cách tính khác áp dụng tính chất kết kết hợp của phép nhân hợp của phép nhân. - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính một cách nhanh nhất 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi. nhất: 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 2 x 9 x 5 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng di chuyển một bước bật xa. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa tại chỗ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’
- Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động hông, gối,... khởi động. theo GV. - Trò chơi “Đếm 2-3’ - HS Chơi trò chơi. sao” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Ôn di chuyển một 16-18’ 1 lần tranh sát tranh bước bật xa. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật HS quan sát GV động tác. làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh -Luyện tập giá tuyên dương - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 1 lần - GV thổi còi - đồng loạt. HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, Tập theo tổ nhóm 4 lần sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng tổ cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa giúp đỡ GV Sửa sai nhau sửa động tác sai Tập theo cá nhân 4 lần
- Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi HS thi đua giữa đua trình diễn các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Bật 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo nhảy xoay người chơi, hướng dẫn cách hướng dẫn tiếp sức”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp đi cao 20m lại hít thở - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, ý lỏng - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐỌC CẶP ĐÔI ________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ.
- - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm; phẩm chất trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + Trả lời: Các từ trong câu được sắp thế nào? xếp theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? hoa. Nắng mùa thu vàng óng. + Trả lời: Câu kể. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài - HS lắng nghe. mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về hai thành phần chính của - 2 HS đọc câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành
- - GV gọi 2 HS phần thức nhất là Ông Bụt và thành + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng phần thứ 2 là đã cứu con. ở cột dọc + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. từ chỉ về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ hoạt động. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ - HS làm việc theo nhóm. về gì? - Đại diện các nhóm trình bày. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. gì? - HS lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn thành các câu còn lại trong bảng nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - HS lắng nghe cách chơi và luật - GV nêu cách chơi và luật chơi. chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 - Các nhóm tham gia chơi theo yêu đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt cầu của giáo viên. mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. - 1 HS đọc + Ai đã con? + Ông Bụt + Ông Bụt đã làm gì? + Đã cứu con - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu
- hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - HS tham gia chơi - GV mời 3 cặp HS trình bày - 3 cặp trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ + Muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nhất của câu, ta đặt được những câu nào? hỏi ai, cái gì, . + Muốn xác định thành phần thứ hai của + Muốn xác định thành phần thứ câu, ta đặt được những câu hỏi nào? hai của câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, thế nào, là ai, - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ + Câu có mấy thành phần chính? + 2 thành phần chính. + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ và vị ngữ. + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + ai, cái gì, con gì, + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập. Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho
- là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? + Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. - Mời vài HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe, nhận xét - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS lắng nghe sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
- VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe và trao đổi với người thân về nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm; phẩm chất trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Trả lời: 3 + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cần nêu được gì? cảm xúc cần nêu được tình cảm, cảm + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn xúc. văn. + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết thúc. + Câu 4: Người gần gũi, thân thiết là ai? + Trả lời: ông, bà, ba, mẹ, anh, chị, - GV Nhận xét, tuyên dương. em, bạn bè, - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - HS lắng nghe. trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. a. Hướng dẫn HS làm bài
- 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 2, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn + Giới thiệu người gần gũi, thân thiết nêu tình cảm, cảm xúc là gì? mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc. + Phần triển khai có những nội dung gì? + Nêu những điều ở người đó làm em xúc động và nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em. + Phần kết thúc có nội dung gì? + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ em. buổi học trước. - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào - HS làm cá nhân vào vở các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. * GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa. - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách. - GV kiểm tra một số vở HS làm xong - 1 vài HS đọc bài nhanh. - HS nhận xét - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - HS lắng nghe - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm).

