Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

docx 25 trang Bùi Linh 10/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 03 tháng 02 năm 2025 GẶP MẶT ĐẦU XUÂN- TRỒNG CÂY ________________________________________ Thứ ba ngày 04 tháng 02 năm 2025 HỌP CHI BỘ- HỌP HỘI ĐỒNG ________________________________________ Thứ tư ngày 05 tháng 02 năm 2025 Khoa học BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nấm men trong đời sống sản xuất và sinh hoạt. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Quan sát hình nấm đùi gà, mời HS + Nấm đùi gà, có phần nón hình nêu tên, mô tả về nấm. cầu, thân nhỏ dài giống như đùi + Câu 2: Quan sát hình nấm mỡ, mời HS gà. nêu tên, mô tả về nấm. + Nấm mỡ có mùi hương rất
  2. + Câu 3: Quan sát hình nấm hương, mời HS thơm, màu trắng, rất nhiều chất nêu tên, mô tả về nấm. dinh dưỡng. + Câu 4: Quan sát hình nấm kim, mời HS + Nước hương có dạng như cái ô, nêu tên, mô tả về nấm. màu nâu nhạt. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào + Nấm kimn hình giá đậu, có bài mới. phần thân dài và rất nhỏ. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Quan sát hình 5 và đọc thông tin quy trình làm bánh mì. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin và quan sát quy trình làm bánh mì ở hình 5. quy trình làm bánh mì ở hình 5. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi nêu câu + Các nguyên vật liệu và dụng cụ cần thiết trả lời: để làm bánh mì là gì? + Các nguyên liệu là bột mì, nấm men, đường, nước ấm, vật dụng là + Em hãy nêu quy trình các bước cần thực ca, bát, cái cân bôt, đũa đồng hồ, hiện để làm bánh mì? găng tay,.. + Quy trình thực hiện gồm 5 bước: B1: Cho men nở, đường, nước ấm vào ca rồi khuấy đều. B2. Cho hỗn hợp vừa làm ở bước 1 vào bát bột mì và nhào kĩ. B3. Ủ bột trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 40 phút với khăn ẩm. B4. Cho bột lên mặt phẳng, tiến hành cán bột cho đến khi bột chuyển sang trạng thái mịn, dai và kéo được mỏng. Chia bột thành khối nhỏ và tạo hình phù hợp. + Vì sao phải nhào kĩ bột. B5. Nước bánh ở nhiệt độ khoảng + Vì sao phải ủ bột khoảng 30-40 phút với từ 170oC đến 200oC trong khoảng khăn ẩm? thời gian từ 15 phút đến 20 phút
  3. cho đến khi bánh chín vàng đều. - HS nêu giúp men nở thấm đều vào bột - Để đảm bảo bột không bị khô, có thơi gian giúp men nở phát huy tác dụng làm bột có độ mềm, xốp. Hoạt động 3: Thực hành - GV tổ chức thực hành cho HS. - HS tham gia thực hành theo - GV giới thiệu về các nguyên vật liệu và nhóm. dụng cụ đã chuẩn bị cho HS. - HS lắng nghe. - GV làm mẫu cho HS quan sát. - GV quan sát và hướng dẫn cho HS trong thời gian thực hành. - HS tiến hành các bước thực - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hành: nghiệm từ bước 1 tới bước 3. Nhận xét về độ nở của bột mì trước và sau - HS Nhận xét về độ nở của bột khi ủ ở bước 3. mì trước và sau khi ủ ở bước 3. - GV đưa ra câu hỏi: + Nấm men có tác dụng gì trong quy trình - HS lần lượt nêu câu trả lời: làm bánh mì nêu trên? + Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mig, tạo ra khí + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? các-bô-níc giúp làm nở bánh mì. + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho cho nấm men hoạt động và lên + Nêu tên các sản phẩm trong hình 6 và cho men có chất bột đường. biết vai trò của nấm men trong việc tạo ra - Hình 6a:bia; 6b: bánh mì; 6c: các sản phẩm đó. bánh bao. Nấm men hoạt động chủ yếu là lên men các chất bộ - GV gọi HS đọc to kiến thức của bài trong đường, giúp tạo ra các sản phẩm mục " Em đã học". có giá trị cao. - HS đọc to. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
  4. một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham gia về vai trò của nấm và nấm men đối với trò cơi. đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ năm ngày 06 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  5. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS trình bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện. hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có trên bức tranh? một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. hối hả về phía đồn biên phòng . 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
  6. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu đoạn: - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, - HS đọc từ khó. khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2 - 3 HS đọc câu. Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu + Trên con đường đến nhà bạn, bé đã nhìn thấy sự việc gì? cậu bé đã nhìn thấy một người bị
  7. tai nạn đang nằm bên gốc cây. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ thấy cảnh tượng đó? hãi. + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã + Để cứu người bị nạn, cậu bé làm gì? quyết định chạy đến đồn biên phòng để báo tin. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà + Những chi tiết miêu tả khó khăn cậu bé đã vượt qua? mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm + Là người có lòng dũng cảm và của cậu bé trong câu chuyện? đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... + Là một cậu bé thông minh... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu tỏa tình yêu thương đến các bạn trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn - HS lắng nghe. đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, được bài học gì từ cậu bé? biết quan tâm,giúp đỡ mọi người... - GV liên hệ ở trường, ở nhà, + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng - Chú ý. với trình tự các sự việc trong câu chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay - Thực hiện chơi. nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. + Nêu nội dung bài? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học.
  8. - GV mời HS nêu nội dung bài. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  9. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và phần chính? vị ngữ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo vì sao điền được các từ đó. luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
  10. các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ c. Gió thổi vi vu. làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa a. Lan ( Mình, Tớ ) sai và tuyên dương học sinh. b. Con sóc ( con chim ) - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trước mắt tôi. trong các câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in - Đọc các bộ phận được in đậm: đậm. Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Các bộ phận được in đậm là thành phần + Chủ ngữ. nào trong các câu đó? + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó + Đặt câu hỏi chúng ta cần làm gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt - Các nhóm trình bày kết quả thảo câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu luận, giải thích đó. a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết
  11. câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Trình bày vì sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và - Các nhóm tham gia trò chơi vận ghép. Đội nào ghép được câu đúng và dụng. nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc.
  12. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ sáu ngày 07 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  13. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 mấy phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn + Tìm các ý cho đoạn văn chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm + Đề bài yêu cầu gì? xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động - Chú ý Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài - Chú ý. học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu
  14. + Lỗi chính tả - Cho HS sửa lỗi - HS tự sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được + Nêu. điều gì? + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm + Nêu suy nghĩ của mình của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết - Các nhóm tham gia trò chơi vận lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 dụng. tháng 3. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
  15. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Bài hát nói về nội dung gì? + Bài hát ca ngợi công lao to lớn của người mẹ dành cho con cái - GV giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm
  16. xúc của người mẹ đối với con. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa - HS đọc từ khó. tàn, chắt chiu, núi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Một người /- đâu phải trần gian?/ Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!// - 2-3 HS đọc câu. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Nhân gian: loài người + Bồi: thêm vào, đắp nên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
  17. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? + Bài thơ là lời của cha mẹ nói với Từ ngữ nào cho em biết điều đó? con cái. Những từ ngữ thể hiện điều đó: con ơi, con, các con. + Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều + Đáp án D: Cần phải gắn bó với gì? Tìm câu trả lời đúng. cộng đồng, yêu thương mọi người. - GV cho HS giải thích tại sao lại chọn đáp - HS giải thích án đó. + Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu Một ngôi sao, chẳng sáng đêm vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết? Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người – đâu phải nhân gian.... Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng vượt qua khó khăn dẫn đến thành công. * GV liên hệ sự đoàn kết giữa các thành Đoàn kết giúp mỗi con người viên trong lớp học, trong gia đình, xã hội... không cảm thấy lạc lõng trong tập thể, cộng đồng. + Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ + Khuyên chúng ta phải sống khổ thơ thứ ba? khiên tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp. - GV giải thích thêm: Hình ảnh “ núi cao vì - HS lắng nghe. có đất bồi” chỉ rõ vì sao núi cao hơn đất. Vì thế không nên chên đất thấp hơn mình. Hình ảnh “ Muôn dòng sông đổ biển sâu” cho biết vì sao biển rộng lớn, nước tràn đầy Nhà thơ đã mượn biển, núi, để đưa ra lời khuyên về lối sống đẹp, cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc sống.
  18. + Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm + Tình yêu thương và niềm hi của cha mẹ dành cho con cái? vọng của cha mẹ dành cho con - GV nhận xét, tuyên dương - GV củng cố thêm. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm tính - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ trong khổ thơ thứ ba. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. Các tình từ là : cao, thấp, sâu, nhỏ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * GV củng cố lại kiến thức về tính từ: Là - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài câu với những tính từ vừa tìm được. Xác vào vở. định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu
  19. vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương và củng cố kiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thức. + Chủ ngữ trong câu em vừa viết đối tượng + Nêu được nói đến trong câu là gì? + Vị ngữ nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ? 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Buổi chiều,thứ sáu ngày 07 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình 2. Năng lực chung.
  20. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 mấy phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn + Tìm các ý cho đoạn văn chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động. Bài 1. Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế - HS chú ý lắng nghe. trong bài làm của HS. + Những ưu điểm: chọn được nhân vật - HS chú ý lắng nghe. tiêu biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật ( hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất, ) thể hiện được cảm xúc của bản thân về nhân vật + Những hạn chế: viết lạc sang hướng kể về nhân vật, không thể hiện được rõ cảm xúc về nhân vật, dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp ( thiếu chủ ngữ, vị ngữ, ) - GV đưa ra những tiến bộ và còn những hạn chế cần khắc phục.