Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

docx 51 trang Bùi Linh 10/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn - Các nhóm lên thực hiện luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt Đọc : CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  3. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát. hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó. lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình
  4. cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum trong sân nhà cũ của Bum? vô cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó. + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Bum đã có những kỉ niệm đẹp cây ổi đó? về ông nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui sân nhà cũ? tươi. + Bum muốn làm cầy ổi trong sân + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô nhà cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu ông nội và bạn bè cũ gắn với cây thương Bum? ổi đó. + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum
  5. rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. - GV nhận xét, tuyên dương + Về ông nội của Bum: Ông rất - GV mời HS nêu nội dung bài. yêu thương, quan tâm và lo lắng - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cho cháu của mình. Về tình cảm cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được Bum dành cho ông nội là gắn bó, người khác quan tâm, làm những việc khiến nhớ thương. ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm - HS lắng nghe. những việc đem lại niềm vui cho người - HS nhắc lại nội dung bài học. khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
  6. ______________________________________ Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một khoa để khởi động bài học. số câu hỏi + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản - Đây là Thánh địa Mỹ Sơn thuộc đó thuộc địa danh nào? tỉnh Quảng Nam. + Hãy kể thêm một số di sản văn hóa ở vùng - Nơi đây còn có một số di sản đất này mà em biết. như: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế.....
  7. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới. (Làm việc nhóm 4) * Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lần lượt hình 1, 2 và yêu cầu HS - HS quan sát thảo luận nhóm 4 thảo luận nhóm 4 những hiểu biết về 2 di sản về 2 di sản: Hang Sơn Đoòng, nhã này. nhạc cung đình Huế. - Đại diện nhóm trình bày theo hiểu biết của mình, nhóm khác - GV mời đại diện nhóm trình bày nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói thêm về đặc điểm của 2 di sản: + H2: Hang Sơn Đòong (Quảng Bình): là hang động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi - HS quan sát hình ảnh và lắng của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. nghe GV. Năm 2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là Hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào sách kỉ lục ghi-nét là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu m3), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + H3: Biểu diễn nhạc cung đình Huế: Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất nước ta được xây dựng năm 1826) để vua và - HS làm việc nhóm 2 kể tên và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp chỉ trên lược đồ với bạn cùng bàn. đến thăm Cố đô Huế năm 2017.
  8. - Ngoài 2 di sản trên vùng Duyên hải miền Trung còn có những di sản nào, các em hãy quan sát lược đồ H4 thảo luận nhóm 2 thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định vị trí các - Đại diện nhóm lên trình bày, di sản thế giới của vùng Duyên hải miền nhóm khác nghe, nhận xét, bổ Trung sung. - GV đưa lược đồ phân bố các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung (tính đến năm 2020) lên màn hình, mời đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế gới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng,... * Nét nổi bật về số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập. - HS quan sát lược đồ, thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập - GV mời đại diện nhóm trình bày
  9. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể; có cả loại hình độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản - Đại diện nhóm lên trình bày, này trải dài từ Thanh Hóa đến Phú Yên, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ nhưng tập trung nhiều nhất là ở Thừa Thiên sung. Huế và Quảng Nam. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút các tổ sẽ ghi lên bảng tên những di sản ở vùng Duyên hải miền Trung nhóm nào ghi được nhiều di sản đúng là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm tranh ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ sưu tập giới thiệu với bạn bè, người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Chiều, thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025 Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  10. - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta +Khi nhân một tổng với một số, ta làm thế nào? có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 + Câu 4: Tính (7+8) x 6 + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài hợp bảng con: mẫu Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi *Cách 1: người 1 cách, kết hợp đọc miệng so 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 sánh kết quả:
  11. *Cách 2: * a) 61 x4 + 61 x 5 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 -Cách 1: * Cách 2 tính thuận tiện hơn. 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 a) 61 x 4 + 61 x5 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 b)135 x 6 + 135 x 2 * b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh quả và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và - Học sinh thảo luận theo bàn và ghi vào vở. nối tếp nêu cách làm và ghi vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) - Các nhóm làm việc theo phân = 26 x 9 công. = 234. - Các nhóm trình bày. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) + Ta chuyển thành một số nhân 1 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 tổng * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách - Các nhóm khác nhận xét, thực tình một số nhân 1 tổng. hiện giải bài toán vào phiếu nhóm Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 và vở.
  12. - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt 2 Học sinh đại diện trình bày bảng đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình vở. bày 1 cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận xét Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận - GV nhận xét tuyên dương. xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ______________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP VÀ HOÀN THIỆN BẬT XA (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực chung.
  13. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh  hông, gối,.. khởi động. - HS khởi động theo GV. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - GV hướng dẫn chơi vồng” - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - GV làm mẫu lại - Ôn bài tập phối động tác kết hợp hợp di chuyển vượt phân tích kĩ thuật, qua chướng ngại những lưu ý khi - HS nghe và vật trên đường .gấp thực hiện động tác quan sát khúc                                                                                                                                                                               
  14.   - Cho 2 HS lên HS quan sát GV 1 lần thực hiện động tác làm mẫu mẫu - GV cùng HS HS tiếp tục quan 4 lần nhận xét, đánh sát -Luyện tập giá tuyên dương Tập đồng loạt - GV thổi còi - - Đội hình tập 3 lần HS thực hiện luyện đồng loạt. động tác.   - Y,c Tổ trưởng Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện  4 lần tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi - Phân công tập - HS vừa 1 lần theo cặp đôi tập vừa giúp GV Sửa sai đỡ nhau sửa động tác sai Tập theo cá nhân - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa đua trình diễn các tổ. - Trò chơi “Chạy - GV nêu tên trò - Chơi theo tiếp sức”. 3-5 1 lần chơi, hướng dẫn cách hướng dẫn chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt  người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp cao 20m đi lại hít thở - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn
  15. thân. 4- 5’ - GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự hs.  ôn ở nhà  - Xuống lớp - VN ôn lại bài và  chuẩn bị bài sau.  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025 Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với
  16. nhau. ax(b + c) = axb + axc + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta +Khi nhân một tổng với một số, ta làm thế nào? có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 + Câu 4: Tính (8+2) x 69 + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài hợp bảng con: mẫu Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số - 2 HS nêu cách tính và kết quả nhân với một hiệu. nối tiếp Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Học sinh làm và ghi vở Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu).. - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả
  17. - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. b) >; ; <; = ? ax(b-c) ? axb-axc ax(b-c) = axb-axc - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - - GV củng cố công thức tính một số nhân HS lắng nghe rút kinh nghiệm. một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nối tiếp nêu lại công thức Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm - Các nhóm làm việc theo phân phiếu nhóm 2 và vở) công. a)48 x 9-48 x 8 - Các nhóm trình bày. b) 156 x 7- 156 x 2 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách bày 1 biểu thức),lớp làm vở ,đổi vở tình một số nhân 1 hiệu. soát nêu nhận xét Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs làm Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm phiếu nhóm hay bảng lớp vải còn lại và tính số m vải còn lại Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi Bài giải tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 Cách 1: tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn Cửa hàng còn lại số tấm vải là : lại bao nhiêu mét vải hoa? 9-5 = 4 (tấm) Đợt một chuyển được số hàng là: - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt 56 x 3 = 168 (thùng) đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và Cửa hàng còn lại số m vải là: vở. 36x4 = 144 (m) - Mời HS khác nhận xét Đáp số : 144m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. Đáp số : 144m - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
  18. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu. - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ sau: chói. + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã chói. xuống như những đuôi áo, vạt áo. + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm
  19. xuống như những đuôi áo, vạt áo. ướt và mưa rây bụi mùa đông, / + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm những chùm hoa / khép miệng, bắt ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm đầu kết trái. hoa khép miệng bắt đầu kết trái. 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, // hoa thảo quả/ nảy dưới gốc thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín gây kín đáo và lặng lẽ. đáo và lặng lẽ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu - HS đọc yêu cầu bài tập. đã cho. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để - HS đọc kĩ các câu đã cho để xác xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu. định đúng bộ phận vị ngữ của câu. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 - HS thảo luận thống nhất đáp án. hoặc nhóm 4. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình minh. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc. c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã - GV nhận xét, tuyên dương. Quốc gia Việt Nam. Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại - HS đọc yêu cầu bài tập. từng câu trong bài tập 1. - HS làm việc cá nhân đọc lại từng - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng câu trong bài tập 1. ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết - Lắng nghe.
  20. đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV tổng hợp kết quả trình bày của các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm, chốt đáp án đúng. Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong - HS đọc các cụm từ. khung, đọc kĩ đoạn văn. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là - GV nhận xét, chốt đáp án. món quà sông trao cho đồng ruộng. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. định vị ngữ của mỗi câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm - HS làm việc cá nhân. để nhận xét. - HS làm việc theo cặp - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương.