Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trảỉ nghiệm SHDC: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC -tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
- - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt Đọc : CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình
- (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát. hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp. - HS đọc từ khó.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô cùng trong sân nhà cũ của Bum? thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó.
- + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông ổi đó? nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà sân nhà cũ? cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi Bum? nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của thương, quan tâm và lo lắng cho cháu Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? của mình. Về tình cảm Bum dành cho ông nội là gắn bó, nhớ thương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. 3.2. Luyện đọc lại.
- - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________________ Chều Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025 Tiết đọc thư viện: ĐỌC CÁ NHÂN ________________________________________ Toán NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai + Trả lời: chữ số Bước 1 đặt tính theo cột dọc Bước 2 nhân từ trái qua phải, + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so + Câu 3: Nhân 234 x 32= với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, + Câu 4: Nhân 37 x43 = rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. a.Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 X 47 62 X 19 425 X 34 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng cách làm và ghi vở b) Số ? - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết Đổi vở soát nhận xét hợp bảng con: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Từ các thừa số và tích tương ứng, hãy lập các phép nhân thích hợp.. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức - GV gọi HS nêu cách làm Học sinh nêu thực hiện lập phép nhân thùa số thứ nhất với thừa số thứ 2 để được kết quả tương ứng - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào và viết lập phép tính phiếu,vở. Học sinh làm vở và phiếu nhóm
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. Học sinh lập được phép tính - GV Nhận xét, tuyên dương. tương ứng 48 x 12= 576 Bài 3: Hộp A đựng 18 gói kẹo chanh, mỗi 72 x 60 = 4320 gói có 25 cái kẹo. Hộp B đựng 22 gói kẹo dừa,mỗi gói có 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận dụng công. tính số kẹo từng loại rồi trừ cho nhau - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét + Lập phép tính và thực hiện kết quả rồi trình bày bài giải vào vở - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 1 Học sinh đại diện trình bày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4 Đ, S? Học sinh làm vở cá nhân tính điền đúng Đ, sai S vào ô tương ứng và giải thích vì sao 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ vồng” - GV hướng dẫn chơi
- 16-18’ 1 lần - Cho HS quan sát II. Phần cơ bản: tranh - Đội hình HS quan - Kiến thức. - GV làm mẫu sát tranh - Học di chuyển động tác kết hợp vượt qua chướng phân tích kĩ thuật ngại nhỏ, lớn trên động tác. đường gấp khúc HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và mẫu - Bài tập chuyển thực hiện động tác vượt qua chướng mẫu ngại nhỏ, trên đường gấp khúc . HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường gấp khúc 1 lần - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4 lần - GV thổi còi - -Luyện tập 3 lần HS thực hiện Tập đồng loạt động tác. ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát, 4 lần sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng GV cho các bạn luyện 1 lần tập theo khu vực. - Tiếp tục quan Tập theo cặp đôi sát, nhắc nhở và
- sửa sai cho HS - HS vừa tập 3-5’ vừa giúp đỡ - Phân công tập nhau sửa động theo cặp đôi Tập theo cá nhân tác sai GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ trình diễn 1 lần - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Chạy tiếp sức”. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 4- 5’ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên HS chạy kết hợp đi dương. lại hít thở - GV nêu tên trò - HS trả lời - Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Vận dụng: chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - HS thực hiện thả III.Kết thúc người phạm luật lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - Cho HS chạy XP chung của buổi học. cao 20m Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan ôn ở nhà sát tranh trong sách - Xuống lớp trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs.
- - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025 Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 11 x 11 + Trả lời: + Câu 2: Tính 21 x 11 + 11 x 11 = 121 + Câu 3: Tính 22 x 34 + 21 x 11 = 231 + Câu 4: Tính 45 x 51 + 22 x 11 = 242 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 45 x 51 = 2295 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá: Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. a) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch? - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12 nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện - Đặt tính. như thế nào? - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số nháp. để đặt tính 216 : 12. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho - HS quan sát lắng nghe. số có hai chữ số. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời : + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? + Số chia trong phép chia này là 12. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. phép chia hết? b) Thực hiện tương tự như ý a. - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực rồi tính. hiện vào nháp. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời.
- + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? + 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 - Lắng nghe. là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là + Là phép chia có dư bằng 2. phép chia có dư? + Trong các phép chia có dư chúng ta phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. chú ý điều gì ? - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số: + Lắng nghe, nhắc lại cách chia. + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập. Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu : Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. vở. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS - HS đọc các phép chia trên bảng và giải nêu cách tính. thích cách làm. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện.
- - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, - HS quan sát lắng nghe. tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy - 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực 450 : 90 = 45 : 9 = 5. hiện vào vở. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 - HS nhận xét bài làm trên bảng. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS quan sát, lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. b). GV hướng dẫn thực hiện. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 hiện vào vở. - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính còn 62700 : 300 = 637 : 3 = 209 lại. 6000 : 500 = 60 : 5 = 12 - HS nhận xét bài làm trên bảng. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu câu trả lời : Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết trong một hội trường, - GV hỏi : người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi + Bài toán cho biết gì ? dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? + Bài toán hỏi gì ? + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24 + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta + Đây là dạng giải bài toán có lời văn. thực hiện phép tính gì? + HS nêu, số dãy ghế xếp được là. + Đây là dạng bài toán gì? - HS thực hiện. + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. Bài giải Số dãy ghế xếp được là:
- - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp 384: 24= 16 (dãy ) thực hiện vào vở. Đáp số : 16 dãy ghế. - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu. - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói. 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ chói. + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã xuống xuống như những đuôi áo, vạt áo. như những đuôi áo, vạt áo. + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa mưa rây bụi mùa đông, / những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. / khép miệng, bắt đầu kết trái. + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, // hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo lặng lẽ. và lặng lẽ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu đã cho. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu. - HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 hoặc đúng bộ phận vị ngữ của câu. nhóm 4. - HS thảo luận thống nhất đáp án. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình minh. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc. c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia - GV nhận xét, tuyên dương. Việt Nam. Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài tập - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại - HS đọc yêu cầu bài tập. từng câu trong bài tập 1. - HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng trong bài tập 1. ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc - Lắng nghe. điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV tổng hợp kết quả trình bày của các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm, chốt đáp án đúng.
- Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc các cụm từ. - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong khung, đọc kĩ đoạn văn. - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất - GV yêu cầu HS thực hiện. giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà sông trao cho đồng ruộng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác định vị ngữ của mỗi câu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc theo cặp - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm để nhận xét. - HS trình bày kết quả. - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và chính xác là đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________ chiều Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025 Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Câu 2: Tính 3500 : 50 + 3500 : 50 = 70 + Câu 3: Tính 910 : 26 + 910 : 26 = 35 + Câu 4: Tính 810 : 90 + 810 : 90 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.

