Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

docx 59 trang Bùi Linh 10/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện Giao em. lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện
  2. cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội
  3. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với vua đã có công dựng nước và giữ ta điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta quan trọng nào hàng năm? có lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng - GV nhạn xét tuyên dương Vương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự - Hs nghe và viết tên bài vào vở tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  4. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó. Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người - 2-3 HS đọc câu. Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được + Lạc Long Quân là một vị thần, giới thiệu như thế nào? giống rồng, sống dưới nước, sức
  5. khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc + Âu Cơ không sinh ra con giống biệt? như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện Việt Nam sinh ra như thế nào? người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc + Nói lên mong ước của người của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và lên điều gì? cao quý: Tiên - Rồng. - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu chuyện. chuyện - GV gọi trình bày trước lớp - HS nghe sửa sai - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan - Hs đọc câu ca dao gì đến câu chuyện này? - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là
  6. ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn - HS nhắc lại nội dung bài học. gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai. và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống biển để xay dựng đất nước - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia đóng vai - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Lịch sử địa lí
  7. Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. 1. Năng lực đặc thù - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và chia sẻ khoa để khởi động bài học. những điều mình biết về Kinh + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản thành Huế. đó thuộc địa danh nào? - HS lắng nghe. + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản này - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô Huế. * Xác định vị trí của Cố đô Huế. - GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành - HS quan sát thảo luận nhóm 2
  8. chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS xác định vị trí của Cố đô Huế thảo luận nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của trên lược đồ Cố đô Huế. - GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ - Đại diện nhóm lên chỉ trên lược kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc đồ xác định vị trí của Cố đô Huế. tinhhr, thành phố/ huyện nào?... - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế - HS quan sát hình ảnh và lắng và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên nghe GV. Huế. * Vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4. các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, - GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh nhóm khác nghe, nhận xét, bổ quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp sung. với chiếu hình ảnh. - HS quan sát lắng nghe. 3. Luyện tập Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút nhiều khách du lịch? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng cấp trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích nhau thảo luận và trả lời câu hỏi: vì sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khách nghe, nhận xét, bổ - GV nhận xét tuyên dương sung. + vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình, ) và
  9. nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức, ) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du - HS giới thiệu trước lớp, HS khác lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên lắng nghe, bình chọn bạn hướng nhiên hoặc một di tích trong Quần thể di dẫn viên du lịch giỏi. tích Cố đô Huế. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu - HS lắng nghe, thực hiện. tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về Cố đô Huế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................._ _____________________________________ Chiều,thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  10. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Tính 11 x 11 + 11 x 11 = 121 + Câu 2: Tính 21 x 11 + 21 x 11 = 231 + Câu 3: Tính 22 x 34 + 22 x 11 = 242 + Câu 4: Tính 45 x 51 + 45 x 51 = 2295 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. a) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch? - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12 nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực - Đặt tính. hiện như thế nào? - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số vào nháp. để đặt tính 216 : 12. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia - HS quan sát lắng nghe. cho số có hai chữ số. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời : + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao + Số chia trong phép chia này là nhiêu? 12.
  11. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư + Là phép chia hết vì có số dư bằng hay phép chia hết? 0. b) Thực hiện tương tự như ý a. - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực hiện vào nháp. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời. + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? + 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), - Lắng nghe. 12 là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có dư bằng 2. là phép chia có dư? + Trong các phép chia có dư chúng ta phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. chú ý điều gì ? - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ + Lắng nghe, nhắc lại cách chia. số: + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập. Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu : Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. làm vào vở. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0
  12. 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS - HS đọc các phép chia trên bảng nêu cách tính. và giải thích cách làm. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn - HS thực hiện. chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: - HS quan sát lắng nghe. Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép - 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp tính. thực hiện vào vở. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - HS quan sát, lắng nghe. b). GV hướng dẫn thực hiện. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính 62700 : 300 = 637 : 3 = 209 còn lại. 6000 : 500 = 60 : 5 = 12 - HS nhận xét bài làm trên bảng. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm
  13. - GV nhận xét tuyên dương. theo. Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS nêu câu trả lời : - GV hỏi : + Bài toán cho biết trong một hội + Bài toán cho biết gì ? trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu + Bài toán hỏi gì ? dãy ghế như vậy? + Để biết xếp được bao nhiêu dãy + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ghễ ta thực hiện phép tính chia, lấy ta thực hiện phép tính gì? 384 : 24 + Đây là dạng bài toán gì? + Đây là dạng giải bài toán có lời + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. văn. - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới + HS nêu, số dãy ghế xếp được là. lớp thực hiện vào vở. - HS thực hiện. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384: 24= 16 (dãy ) - GV gọi HS nhận xét bài làm. Đáp số : 16 dãy ghế. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
  14. ...................................................................................................................................... ______________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ______________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển một bước bật cao. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển một bước bật cao. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học                                                                                                                                                                              
  15. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh  hông, gối,... khởi động. - HS khởi động - Trò chơi “trời 2-3’ theo GV. nắng trời mưa” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần chơi. - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS - Học động tác di tranh quan sát tranh chuyển một bước - GV làm mẫu  bật cao. động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật  động tác.  HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan mẫu sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập 1 lần - GV thổi còi - - Đội hình tập Tập đồng loạt HS thực hiện luyện đồng loạt. động tác. ￿￿￿￿ - Gv quan sát, ￿￿￿￿ sửa sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿ 4 lần - Y,c Tổ trưởng Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện ĐH tập luyện theo tập theo khu vực. tổ - Tiếp tục quan  sát, nhắc nhở và 
  16. sửa sai cho HS      - Phân công tập 3 lần  GV theo cặp đôi Tập theo cặp đôi  - HS vừa GV Sửa sai tập vừa giúp 4 lần đỡ nhau sửa Tập theo cá nhân 1 lần - GV tổ chức cho động tác sai Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi các tổ. đua trình diễn 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo - Trò chơi “Di chơi, hướng dẫn cách hướng dẫn chuyển tiếp sức chơi, tổ chức chơi trò theo cặp”. chơi cho HS. ￿￿￿ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt ￿￿￿ người phạm luật - Cho HS chạy bước 1 lần HS chạy kết hợp - Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần đi lại hít thở - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách 4- 5’ trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả III.Kết thúc lỏng - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý thân. thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá  chung của buổi học.  - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự  chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà  - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................
  17. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Câu 2: Tính 3500 : 50 + 3500 : 50 = 70 + Câu 3: Tính 910 : 26 + 910 : 26 = 35 + Câu 4: Tính 810 : 90 + 810 : 90 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát.
  18. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng - 1HS thực hiện tính, dưới lớp dạy thực hiện tính. quan sát, lắng nghe. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực - HS quan sát , lắng nghe tiếp hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau thu. mỗi lần chia. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 2625 : 75 ; 27 360 : 36 - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở. 2625 75 375 35 - GV gọi HS nhận xét. 00 - GV nhận xét, tuyên dương. 27360 36 b) GV ghi phép tính 4896 : 12 216 760 - GV gọi HS đặt tính. 00 - HS nhận xét. - GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0). - 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính vào nháp. - HS quan sát lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính - 2HS thực hiện vào bảng phụ, hai phép chia còn lại. dưới thực hiện vào vở.
  19. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm trên bảng Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - HS đọc yêu cầu bài toán. của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu = 6 thức vừa tìm được. - Các biểu thức có giá trị bằng - Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực nhau. hiện như thế nào? - Muốn chia một số cho một tích, ta có thể lấy số đó chia cho - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một thừa số (nếu chia hết), được một số cho một tích. kết quả là bao nhiêu thì chia kết b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị quả đó cho thừa số còn lại. của các biểu thức. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp thực hiện vào vở. ( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12 = 96 (24 : 12) x 48 = 2 x 48 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu = 96 thức vừa tìm được. 24 x (48 : 12) = 24 x 4 - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho = 96 một số ta có thể thực hiện như thế nào? - Các biểu thức có giá trị bằng nhau. - Muốn chia một tích cho một
  20. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia số, ta có thể chia một thừa số một tích cho một số. cho số đó (nếu chia hết), được Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. - GV hỏi : - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm theo. + Bài toán hỏi gì? - HS nêu câu trả lời. + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như + Bài toán cho biết một sân thế nào? bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7140m2, chiều rộng 68m. + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta + Bài toán hỏi chu vi của sân làm như thế nào? bóng đó. + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều + Muốn tính chu vi hình chữ dài của sân bóng? nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân với 2. + Ta lấy 7140 : 68 - GV yêu cầu HS làm bài. + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68. - 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. Bài giải - GV nhận xét chốt đáp án. Chiều dài sân bóng đá là: 7140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 346 m. - HS nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.