Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệ\m Sinh hoạt dưới cờ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện Giao em. lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với vua đã có công dựng nước và giữ ta điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta quan trọng nào hàng năm? có lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng - GV nhạn xét tuyên dương Vương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự - Hs nghe và viết tên bài vào vở tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó. Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người - 2-3 HS đọc câu. Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được + Lạc Long Quân là một vị thần, giới thiệu như thế nào? giống rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc + Âu Cơ không sinh ra con giống biệt? như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện
- Việt Nam sinh ra như thế nào? người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc + Nói lên mong ước của người của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và lên điều gì? cao quý: Tiên - Rồng. - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu chuyện. chuyện - GV gọi trình bày trước lớp - HS nghe sửa sai - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan - Hs đọc câu ca dao gì đến câu chuyện này? - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn - HS nhắc lại nội dung bài học. gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân
- - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai. và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống biển để xay dựng đất nước - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia đóng vai - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 Tiết đọc thư viện: ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Toán BÀI 46: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 + Tổng 4980 + 2984 khoảng 5000 + 3000 = 8000. + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 + Tổng 7980 + 1980 khoảng 8000 + 2000 = 10000. + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 + Hiệu 50285 - 30397 khoảng 50000 - 30000 = 20000. + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 + Hiệu 60217 - 21055 khoảng 60000 - 20000 = 40000. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a) GV cho HS đóng vai các nhân vật đọc lời - HS đóng vai các nhân vật đọc lời thoại. thoại. - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói trung - Lắng nghe quan sát và nêu câu trả lời: bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 phút và hỏi: + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu + Hôm qua Mai chạy được 10 phút. phút? + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm nay Mai chạy được 50 Phút. + Tổng hai ngày Mai chạy được bao nhiêu + Tổng hai ngay Mai chạy được 10 + 50 phút. = 60 phút. + Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 + Mỗi ngày Mai chạy được 30 phút. thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu phút? - GV đưa ra nhận xét ( 10 + 50 ) : 2 = 30 và - HS lắng nghe, tiếp thu. 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 50. b).GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung bình - HS quan sát.
- cộng của ba số 13,14 và 18. - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số 13,14 - 13 + 14 + 18 = 45 và 18. - Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng cộng - 45 là tổng của ba số cộng lại ( số lại? 13,14,18). - HS tính 45 : 3 = 15. - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? - Lắng nghe. - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của ba số 13,14 và 18. - Lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. 3. Luyện tập: Bài 1: Tìm số trung bình cộng ( làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả. a). 20 và 30 (20 + 30) : 2 = 25 b). (10 + 20 + 30 ) : 3 = 20 c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình - HS nêu cách tìm số trung bình cộng. cộng. Bài 2: (làm việc cá nhân) a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết số cây trồng được của ba đội lần lượt là 15,20 và 22. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao nhiêu cây. - Làm thế nào để tính? - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho 3. ( 15 + 20 + 22) : 3 - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - HS nêu trung bình mỗi đội trồng được số cây là. - GV ghi bảng hướng dẫn HS giải bài toán. - HS quan sát, tiếp thu. Bài giải Trung bình mỗi đội trồng được số cây là:
- ( 15 + 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) Đáp số : 19 cây b). GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết số học sinh của lớp 4 lần lượt là 35,37,43 và 45. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh. - Làm thế nào để tính? - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho 4. - GV yêu cầu HS giải bài toán. - 1HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. Bài giải. Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: (35 + 37 + 43 + 45 ) : 4 = 40 (học sinh) Đáp số: 40 học sinh. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát bảng. - HS quan sát bảng. - Đề bài cho biết gì? - Đề bài cho biết lộ trình một số chặng đua xuyên Việt. - Bài toán yêu cầu cần tính gì? - Tính trung bình mỗi chặng dài bao nhiêu ki- lô - mét. - Làm thế nào để tính? - Ta lấy độ dài của mỗi chặng cộng lại với nhau, rồi chia tổng đó cho 4. - GV yêu cầu HS giải bài toán. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở: Bài giải Trung bình mỗi chặng đường dài số ki- lô-mét là: (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km) Đáp số : 104 km. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình - HS nêu. cộng. 4. Vận dụng trải nghiệm.: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh biết tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- - Ví dụ: GV viết 4 phép tính như: 36 và - 4 HS xung phong tham gia chơi. 26, 45 và 63; 14, 19 và 21; 35,37,43 và 45 yêu cầu tìm số trung bình cộng của mỗi số trên. Và ghi 4 đáp án. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính với đáp án trên bảng. Ai đúng sẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. - Trò chơi “trời 2-3’ khởi động. nắng trời mưa” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần - Kiến thức. - GV làm mẫu lại - Ôn BT di chuyển - HS nghe và động tác kết hợp vượt qua nhiều quan sát phân tích kĩ thuật chướng ngại nhỏ, , những lưu ý khi lớn trên địa hình thực hiện động tác - Bài tập chuyển 1 lần vượt qua nhiều - Cho 2 HS lên HS quan sát GV làm thực hiện động mẫu chướng ngại nhỏ, trên địa hình. tác mẫu . - Bài tập di chuyển 4 lần - GV cùng HS vượt qua nhiều nhận xét, đánh HS tiếp tục quan sát giá tuyên chướng ngại lớn trên địa hình dương - Đội hình tập luyện -Luyện tập 3 lần - GV thổi còi đồng loạt.
- Tập đồng loạt - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho Tập theo tổ nhóm 4 lần HS. ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng tổ cho các bạn Tập theo cặp đôi 1 lần luyện tập theo khu vực. GV Tập theo cá nhân - Phân công tập theo cặp đôi - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa đua trình diễn các tổ. - Chơi theo hướng - Trò chơi “Di 3-5’ - GV nêu tên trò dẫn chuyển tiếp sức chơi, hướng dẫn theo cặp”. cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: 1 lần người phạm luật - Cho HS chạy HS chạy kết hợp đi bước nhỏ tại chỗ lại hít thở đánh tay tự nhiên - HS trả lời 20 lần - HS thực hiện thả - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan lỏng sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - ĐH kết thúc III.Kết thúc 4- 5’ - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả,
- - Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2025 Toán Bài 46: TÌM SỐ RUNG BÌNH CỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số Số trung bình cộng của 20 và 40
- 20 và 40. là: - GV Nhận xét, tuyên dương. ( 20 + 40) : 2 = 30 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm: mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là: trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa (28 + 24 +26) : 3 = 26 - Yêu cầu học sinh làm vào vở Nhụy hoa thứ hai có số là: ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - Hs trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - HS lần lượt làm việc trên vở - GV gọi HS nêu bài toán? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Bài toán cho biết gì? - Hs quan sát làm bài và làm vào vở - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao nhiêu kg ta làm như thế nào? - 1 HS đọc bài toán - HS nêu bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn. - HS trình bày. Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - HS khác nhận xét. - GV gọi HS nêu bài toán? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Làm thế nào để tính số bánh trung bình - 1 HS đọc bài toán
- mỗi ngày của Rô-bốt làm được? - HS nêu bài toán + Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt làm trong ngày thứ 2? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài toán + Đề bài cho biết gì ? + Chúng ta cần tính gì? + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như thế nào? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính số trung bình cộng - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: - 3 HS xung phong tham gia chơi. Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 - HS lắng nghe để vận dụng vào Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát thực tiễn. 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối câu sau: CN
- + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. CN VN + Câu 4: Mẹ em là giáo viên Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên CN VN - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình hái - Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa được. chơi trò chơi đã xác định được thành - HS nghe chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm trình bày trước lớp - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghiệm - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú Thọ. - Gv nhận xét tuyên dương Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. trong đoạn văn dưới đây. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ngữ, vị ngữ các câu trong đoạn - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 văn - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị ngữ sau:
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - HS làm việc theo nhóm đôi lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận thái. bằng giác quan và thông qua hoạt động + Tôi đang học bài ( Hoạt động) + Trạng thái:là những hành động không cảm + Em thích chiếc cặp này nhận trực tiếp bằng các giác quan và không (Trạng thái) thể thể hiện thông qua hoạt động b) Vị ngữ nêu đặc điểm Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của + Cây bút máy màu xanh chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định + Bạn Lan cao nhất lớp đặc điểm của chủ thể c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, + Bạn Hương học lớp 4A1 một việc nào đó. trường PTDTBT TH Thị Trấn. + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh + Bạn Lâm làm bài tập số 3 giá sự vật đó đúng. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân + HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp.
- + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong - Các nhóm tham gia trò chơi hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được vận dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Chiều Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2025 Toán Bài 47: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi
- Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng cộng của nhiều số ta làm như thế nào? của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 của các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô là; tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán ( 5 + 7) : 2 = 6 kg được bao nhiêu kg ngô? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu - cái bánh ? GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân +HS tóm tắt bài toán tích bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh 4 hộp cái bánh? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, nào? rồi tìm số bánh trong 4 hộp. -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao chiếc bánh. nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái ra 1 hộp bánh. bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu ra số bánh đựng trong 4 hộp. chiếc bánh ta làm như thế nào? - HS làm bài - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày

