Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3 - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào - HS xem. mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Viêt Đọc: SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và
- những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài + trường thường tổ chức một đợt thơ là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ thi đua học tập tốt Tố Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng lần lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc. sinh nhật Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + kể chuyện về Bác tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến + phát động phong trào thi đua học khu Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy và làm theo Bác chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà
- thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, dẫn cách đọc. lồng lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu thức: dùng từ điển tra nghĩa cuả GV có thể giải thích thêm từ khách văn: từ, đặt câu... khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt vào thời gian nào? Bắc vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy làm việc có một chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó giản dị thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao quanh là trời xanh, biển rộng, - GV nhận xét, tuyên dương ruộng đồng, nước non - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; biết của mình. qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương - HS nhắc lại nội dung bài học. sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với
- Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm khổ thơ. bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số Số trung bình cộng của 20 và 40 20 và 40. là: - GV Nhận xét, tuyên dương. ( 20 + 40) : 2 = 30 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm: mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là: trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa (28 + 24 +26) : 3 = 26 - Yêu cầu học sinh làm vào vở Nhụy hoa thứ hai có số là: ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - Hs trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - HS lần lượt làm việc trên vở - GV gọi HS nêu bài toán? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Bài toán cho biết gì? - Hs quan sát làm bài và làm vào vở - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao nhiêu kg ta làm như thế nào? - 1 HS đọc bài toán - HS nêu bài toán
- - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn. - HS trình bày. Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - HS khác nhận xét. - GV gọi HS nêu bài toán? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Làm thế nào để tính số bánh trung bình - 1 HS đọc bài toán mỗi ngày của Rô-bốt làm được? - HS nêu bài toán + Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt làm trong ngày thứ 2? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài toán + Đề bài cho biết gì ? + Chúng ta cần tính gì? + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như thế nào? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính số trung bình cộng - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: - 3 HS xung phong tham gia chơi. Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 - HS lắng nghe để vận dụng vào Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát thực tiễn. 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Chiều,thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 47: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng cộng của nhiều số ta làm như thế nào? của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 của các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô là; tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán ( 5 + 7) : 2 = 6 kg được bao nhiêu kg ngô? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu - cái bánh ? GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân +HS tóm tắt bài toán tích bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh 4 hộp cái bánh? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, nào? rồi tìm số bánh trong 4 hộp. -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao chiếc bánh. nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái ra 1 hộp bánh.
- bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu ra số bánh đựng trong 4 hộp. chiếc bánh ta làm như thế nào? - HS làm bài - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. HS nêu * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị - Thực hiện theo 3 bước: ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải Bước 3: Thực hiện các phép tính Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài - HS trình bày toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Các nhóm làm việc theo phân công - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết qủa, nhận xết lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS nhận xét và nêu lại cách làm Số ki-lô- 2 1 4 - Tính tiền một gói muối, xong tính
- gam tiền 4 gói muối. muối Số tiền tương ứng 11.000 ? ? ( đồng) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Gv nhận xét tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg - HS xung phong tham gia chơi. gạo chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi: 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực dương tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________________ Toán Bài 47: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị
- - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi đoán kết quả - HS tham gia trò chơi - GV chiếu một bảng + Trả lời: Số túi kẹo 2 1 5 mua Số tiền tương 10.000 ? ? ứng ( đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết Việt có 18 l mật - Bài toán cho biết gì ? ong đựng đều vào 6 can - Nếu bạn Mai có 12 l mật ong như - Bài toán hỏi gì? vậy thì đựng đều được mấy can như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân +HS tóm tắt bài toán tích bài toán - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm số can để đựng 12 l mật ong
- - Muốn tìm tìm số l mật ong trong 1 can, -Ta phải tính số 1 mật ong ở mỗi rồi tìm ta phải làm như thế nào? can. Lấy 18 l chia cho số l ở 1 can ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) thì ra số l đựng trong 1 can - 12 l mật ong đựng đều vào số can ta làm - 12 l chia cho số l trong 1 can thì ra như thế nào? số can cần đựng số l mật ong - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS làm bài vào vở - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta - HS nêu thực hiện theo mấy bước - Thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải Bước 2: Tìm cách giải Bước 3: Thực hiện các phép tính thích Bước 3: Thực hiện các phép tính hợp và viết lời giải thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nêu cách thực hiện - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Các nhóm trình bày - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết qủa, - Các nhóm khác nhận xét nhận xét lẫn nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Luyện tập Bài 1: ( Làm việc theo nhóm 4 )
- - GV cho HS làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo phân công - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nhận xét và nêu lại cách làm + Tìm giá trị của 1 cây xanh đổi ra bao nhiêu kg giấy +Tìm 12 kg giấy đổi ra được bao nhiêu cây xanh - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS đọc bài toán - GV yếu cầu HS đọc bài toán - HS làm bài vào vở - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Các nhóm trình bày - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết qủa, - Các nhóm khác nhận xét nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách giải bài toán rút về - HS xung phong tham gia chơi. đơn vị - Em có nhận xét gì về 2 kiểu dạng bài Bài thứ nhất chúng ta vừa giải - Rút về đơn vị - tức là tìm giá trị 1 phần - Tìm giá trị nhiều phần Bài thứ hai - Rút về đơn vị - tức là tìm giá trị 1 phần * Các em cần phân biệt bài toán liên quan - Tìm số phần rút về đơn vị có 2 dang bài để khi thực - HS lắng nghe để vận dụng vào hiện không bị nhầm lẫn. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025
- Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia trò chơi Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l xăng Tóm tắt: đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như 6 thùng: 42l thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? 4 thùng: ? lít Bài giải: Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít Đáp số: 28 lít. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả bài
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 48 256 10 = 482 560 a) 48 256 10 b) 625 400: 100 5 437 100 = 543 700 5 437 100 395 800 : 10 7 192 100 = 719 200 7 192 100 960 000: 1000 b) 625 400: 100 = 6 254 395 800 : 10 = 39 580 960 000: 1000 = 960 - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, - HS trình bày 1000 ta làm như thế nào? - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Đặt tính rồi tính(Làm việc HS thực hành theo nhóm đôi nhóm 2) - Các nhóm trình bày - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Các nhóm khác nhận - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết Các nhóm làm việc theo phân công qủa, nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Điền S, Đ vào ô trống (Làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS làm việc theo nhóm - Muốn điền được kết quả đúng sai ta - Ta phải tính chu vi và diện tích của phải làm như thế nào? từng mảnh vườn rồi mới so sánh . - Muốn tính chu vi, diện tích hình vuông, - Hs nêu quy tắc tính và thực hiện
- hình chữ nhật ta làm như thế nào? tính theo nhóm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS thực hiện đọc yêu cầu bài toán - Bài toán cho biết gì? - 1 lớp có 27 học sinh, - 1 lớp có 34 học sinh - Bài toán hỏi gì ? - 6 lớp ? Học sinh - Trung bình 1 lớp .học sinh ? - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Hs trình bày kết quả - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nắm chắc kiến thức bài chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát phiếu cho 3 học sinh 9000 : 10 6800 : 100 20020 : 10 9000 :100 420 : 10 200200 : 100 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
- - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: thế kỉ XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A lắng nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B
- A B Bác đã đi khắp năm Để tìm đường cứu nước, châu, bốn biển. Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh năm. vườn cây Bác Hồ xanh tốt quanh năm. - HS làm việc theo nhóm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: ở cột A Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước - GV mời các nhóm trình bày. Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B sung. của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được thêm vào - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.

