Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem. chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm
- hại. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ nghĩ của bản thân sau khi tham gia đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi hỏi. về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước trước lớp. lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, một số từ khó. cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn. trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc - Cây nào trong vườn cũng gợi nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ nhớ về ông; Cây trong vườn luôn ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà luôn được bà chăm sóc chu đáo. nội giới thiệu cho biết về những cây nào Vườn cây của ông luôn được bà trong vườn. yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, - Hình bóng ông không bao giờ bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ hình bóng ông; Vì người thân luôn phai nhạt trong lòng người thân? nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây
- Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu trong vườn đều do ông tôi trồng, nhận xét về vườn cây của ông. bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - HS lắng nghe. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, - HS nêu nội dung bài (theo cảm em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông nhận và sự hiểu biết của mình). được nguyên vẹn đúng như khi ông còn - HS nhắc lại nội dung chính của sống? bài học. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân thức đã học vào thực tiễn. cũng như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm - Nhận xét, tuyên dương. nhận, thể hiện tình cảm đối với - GV nhận xét tiết dạy. người thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________
- Lịch sử và Địa lí Bài 19: PHỐ CỔ HỘI AN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát hình phố cổ - HS quan sát tranh và mô tả vài Hội An từ trên cao, gợi ý để HS mô tả một nét chính về phố cổ Hội An: Từ số nét chính về di sản này thông qua quan trên cao Hội An như một bức sát hình ảnh. tranh hữu tình với lớp lớp mái ngói rêu phong và con sông Thu Bồn chảy qua thành phố. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS trả lời. HS khác nhận xét. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu phố cổ Hội An?
- (làm việc cung cả lớp) * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, quan sát lược đồ hình 2, đọc thông tin và xác định vị lược đồ hình 2, đọc thông tin và trí địa lí phố cổ Hội An: xác định vị trí địa lí phố cổ Hội + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào? An: + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam; nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuận lợi cho việc giao thương nên từ xưa các thương nhân ở một số nước đã sớm đến đây buôn bán, vì thế Hội An sớm + Phố cổ Hội An có đặc điểm gì về mặt địa trở thành một thương cảng lớn. hình? + Địa hình: bằng phẳng, nằm ở hạ - Mời đại diện một số nhóm xác định trên lưu sông Thu Bồn, giáp biển,... bản đồ phóng to vị trí của phố cổ và nêu đặc - Đại diện nhóm trình bày. Các điểm chính về địa hình. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí khu phố cổ trên bản đồ và đặc điểm địa hình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của phố cổ Hội An. * GV yêu cầu HS quan sát hình 3,4 đọc thông tin, thảo luận theo nhóm 4 và trả lời - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả câu hỏi: lời câu hỏi: + Kể tên và mô tả một số công trình kiến + Hình 3: Nhà cổ Tân Ký: Ngôi trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An. nhà được xây dựng từ thế kỉ XVIII, vốn là nơi sinh sống của gia đình họ Lê, đã trải qua bảy đời. Nhà được làm từ bởi những nghệ nhân tài hoa từ làng mộc Kim Bồng nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam, là sự kết hợp phong cách kiến trúc của ba nước: Việt Nam – Nhật Bản – Trung Hoa. + Hình 4: Hội quán Phúc Kiến: Đây được coi là hội quán lớn nhất của người Hoa ở phố cổ Hội An
- với vẻ đẹp nguy nga, tráng lệ, linh thiêng trong một không gian kiến trúc lớn, đặc sắc kiểu Trung Hoa. Hội quán được xây dựng từ năm 1697 với cấu trúc hoàn toàn bằng gạch. Năm 1757, công trình này được xây dựng lại bằng gạch và mái ngói như hiện nay. Hội quán chính là nơi để những người Hoa ở Hội An gặp gỡ, nhằm tăng - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả cường tinh thần đoàn kết, cùng trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhau buôn bán, tương trợ lẫn nhau Lưu ý: GV khuyến khích HS có thể kể tên khi hoạn nạn và cũng là nơi thờ công trình kiến trúc khác mà em sưu tầm các vị thần của người Hoa. được và mô tả công trình đó. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc truyền trước lớp, các nhóm khác nhận thyết về Chùa Cầu, thảo luận nhóm đôi kể xét, bổ sung. lại câu chuyện theo cách của mình và trả lời câu hỏi: + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam có ý nghĩa gì? - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp. + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam là một cách ghi - GV nhận xét, tuyên dương. nhận giá trị của di sản, cũng như quảng bá cho di sản Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An (theo gợi ý dưới đây) (Sinh hoạt nhóm 4)
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận lập và một số công trình kiến trúc nhau thảo luận lập và một số công tiêu biểu ở phố cổ Hội An. trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An. Tên công trình kiến Mô tả trúc - Nhà cổ - Không gian chia làm ba phần. - Hội quán của người - Được xây dựng trên Hoa nền đất rộng, cao ráo quay mặt về hướng nam và mang đậm phong cách kiến trúc Trung Hoa. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên - Chùa Cầu - Chùa cầu được làm bản lớp. bằng gỗ hình vòng cung, mái lớp ngói âm - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá dương. Hai bên đều có kết quả. hành lang. - GV nhận xét tuyên dương - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia. Trong thời gian 1 phút tổ nào giới thiệu, mô tả đúng, chính xác một công trình tiêu biểu ở phố cổ Hội An sẽ thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................
- ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Chiều,thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Nam. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm tốt? điểm tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 - Nhận xét tuyên dương học sinh (lần) - Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và
- khám phá và mời học sinh nói (mô tả) mô tả. những gì thấy được trong bức tranh. - Các bạn đang làm gì? - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng quay Nam đang ghi chép gì - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 đó? lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi quay vòng quay ? tên dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. phần màu đỏ. . - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh - Học sinh lắng nghe. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? 1 quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 4) lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào quan sát màu, ghi lại kết quả vào hộp thực hiện 10 lần như vậy. bảng kiểm đếm - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có quả hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ =
- biết số chẵn, số lẻ. chẵn, lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các Nhận được tích là số chẵn và nhận mặt trên của xúc xắc ? được tích là số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: thực hành. Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP BẬT CAO, BẬT XA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bật cao, bật xa.
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bật cao, bật xa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. - Trò chơi “trời 2-3’ khởi động. nắng trời mưa” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Học sinh tập luyện - Ôn bài tập bật cao. 1 lần - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát
- - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Học sinh tập luyện - Ôn bài tập bật xa - GV thổi còi HS thực hiện động tác. HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực hiện động 1 lần tác mẫu -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - Học sinh tập đồng loạt. luyện theo còi 4 lần ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng tổ cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho - HS vừa tập HS 3 lần vừa giúp đỡ Tập theo cặp đôi - Phân công tập nhau sửa theo cặp đôi động tác sai 4 lần - Từng tổ lên thi Tập theo cá nhân GV Sửa sai 1 lần đua trình diễn
- Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3-5’ - GV và HS nhận xét đánh giá - Trò chơi “Di tuyên chuyển tiếp sức dương. - Chơi theo hướng theo cặp”. - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS chạy kết hợp đi 1 lần HS. lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên - HS trả lời dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên - Vận dụng: 20 lần - Yêu cầu HS quan 4- 5’ sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, Hướng dẫn HS Tự ý thức, thái độ học ôn ở nhà của hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- _____________________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm câu hỏi:
- của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, lần? mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, - Học sinh quan sát tranh minh đọc các yêu cầu. họa, đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút (cùng xanh); hoặc lấy được 2 ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào bút khác màu (1 bút xanh 1 bút bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) vàng) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy - Học sinh so sánh. được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày báo cáo. - Học sinh lắng nghe để vận Bài tập 3: dụng. - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các Nhận được tổng là 2, 3, mặt trên của xúc xắc ? 4, ,12 - Tổ chức học sinh thực hành. - Học sinh thực hành (theo nhóm) - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa về đích đầu tiên.
- - Học sinh lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành. cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào của cá nhân ở các môn học trong tuần. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe + Trong lớp (bổ sung thông tin về
- thầy, cô giảng bài. nơi chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. thời gian) + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài định yêu cầu. tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học - Lắng ghe. sinh. Bài 2. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài câu hỏi cho mỗi trạng ngữ ở bài tập tập 1) - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau hiện bài tập theo nhóm đôi. khoe sắc? + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: gặm cỏ? Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở nào/Bao giờ)? trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập) - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động. xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các dẫn. trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian,

