Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem. chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm
- hại. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ nghĩ của bản thân sau khi tham gia đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi hỏi. về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước trước lớp. lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, một số từ khó. cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn. trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn. - Cây nào trong vườn cũng gợi Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, nhớ về ông; Cây trong vườn luôn bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? gợi kỷ niệm về ông; ......... Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, ....... Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu - Vườn của ông mình có rất nhiều nhận xét về vườn cây của ông. cây ăn quả......... Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông nước cho từng cây trong vườn. Sẽ được nguyên vẹn đúng như khi ông còn tỉa cành bắt sâu cho các loại cây sống? hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung - HS nêu nội dung bài (theo cảm chính của bài. nhận và sự hiểu biết của mình).
- - HS nhắc lại nội dung chính của bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân thức đã học vào thực tiễn. cũng như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm - Nhận xét, tuyên dương. nhận, thể hiện tình cảm đối với - GV nhận xét tiết dạy. người thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 19: PHỐ CỔ HỘI AN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát hình phố cổ - HS quan sát tranh và mô tả vài Hội An từ trên cao, gợi ý để HS mô tả một nét chính về phố cổ Hội An: Từ số nét chính về di sản này thông qua quan trên cao Hội An như một bức sát hình ảnh. tranh hữu tình với lớp lớp mái ngói rêu phong và con sông Thu Bồn chảy qua thành phố. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS trả lời. HS khác nhận xét. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu phố cổ Hội An? (làm việc cung cả lớp) * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát lược đồ hình 2, đọc thông tin và xác định vị - HS làm việc nhóm 2, quan sát trí địa lí phố cổ Hội An: lược đồ hình 2, đọc thông tin và + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào? xác định vị trí địa lí phố cổ Hội An. + Phố cổ Hội An có đặc điểm gì về mặt địa + Địa hình: bằng phẳng, nằm ở hạ hình? lưu sông Thu Bồn, giáp biển,... - Mời đại diện một số nhóm xác định trên - Đại diện nhóm trình bày. Các bản đồ phóng to vị trí của phố cổ và nêu đặc nhóm khác nhận xét, bổ sung. điểm chính về địa hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí khu phố cổ trên bản đồ và đặc điểm địa hình của phố cổ Hội An. * GV yêu cầu HS quan sát hình 3,4 đọc - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả thông tin, thảo luận theo nhóm 4 và trả lời lời câu hỏi: câu hỏi: + Kể tên và mô tả một số công trình kiến - Đại diện nhóm trình bày kết quả trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An. trước lớp, các nhóm khác nhận - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả xét, bổ sung.
- trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm theo yêu Lưu ý: GV khuyến khích HS có thể kể tên cầu: công trình kiến trúc khác mà em sưu tầm được và mô tả công trình đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc truyền thyết về Chùa Cầu, thảo luận nhóm đôi kể lại câu chuyện theo cách của mình và trả lời câu hỏi: + Hình Chùa Cầu được in trên tờ + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt tiền Việt Nam là một cách ghi Nam có ý nghĩa gì? nhận giá trị của di sản, cũng như quảng bá cho di sản Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An (theo gợi ý dưới đây) (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận lập và một số công trình kiến trúc nhau thảo luận lập và một số công tiêu biểu ở phố cổ Hội An. trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên - Đại diện các nhóm trưng bài kết bản lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm kết quả. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia. Trong thời gian 1 phút tổ
- nào giới thiệu, mô tả đúng, chính xác một công trình tiêu biểu ở phố cổ Hội An sẽ thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Việt.
- - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Nam. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm tốt? điểm tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 - Nhận xét tuyên dương học sinh (lần) - Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và khám phá và mời học sinh nói (mô tả) mô tả. những gì thấy được trong bức tranh. - Các bạn đang làm gì? - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng quay Nam đang ghi chép gì - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 đó? lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi quay vòng quay ? tên dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. phần màu đỏ. . - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh - Học sinh lắng nghe. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? 1 quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 4) lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào quan sát màu, ghi lại kết quả vào hộp thực hiện 10 lần như vậy. bảng kiểm đếm - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết
- + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có quả hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = biết số chẵn, số lẻ. chẵn, lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các Nhận được tích là số chẵn và nhận mặt trên của xúc xắc ? được tích là số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: thực hành. Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP BẬT CAO, BẬT XA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bật cao, bật xa. - Thực hiện được bài tập bật cao, bật xa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. 2-3’ khởi động. - Trò chơi “trời - HS Chơi trò chơi. nắng trời mưa” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Học sinh tập luyện - Kiến thức. 1 lần - Hô khẩu lệnh và - Ôn bài tập bật
- cao. thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - GV thổi còi HS thực hiện - Học sinh tập luyện động tác. - Ôn bài tập bật xa - Cho 2 HS lên 1 lần thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu - Học sinh tập luyện theo còi - Đội hình tập luyện đồng loạt. -Luyện tập 4 lần Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn ĐH tập luyện theo luyện tập theo tổ khu vực. - Tiếp tục quan GV sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập 3 lần theo cặp đôi - HS vừa tập Tập theo cặp đôi vừa giúp đỡ GV Sửa sai nhau sửa 4 lần - GV tổ chức cho động tác sai Tập theo cá nhân
- Thi đua giữa các tổ 1 lần HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi các tổ. đua trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “Di 3-5’ chơi, hướng dẫn chuyển tiếp sức cách chơi, tổ chức theo cặp”. - Chơi theo hướng chơi trò chơi cho dẫn HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS chạy kết hợp đi người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 1 lần lại hít thở - Cho HS chạy bước - HS trả lời nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn thân. lỏng - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. 4- 5’ - ĐH kết thúc hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________
- Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe + Trong lớp (bổ sung thông tin về thầy, cô giảng bài. nơi chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. thời gian) + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài định yêu cầu. tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học - Lắng ghe. sinh. Bài 2. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài câu hỏi cho mỗi trạng ngữ ở bài tập tập 1) - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau hiện bài tập theo nhóm đôi. khoe sắc? + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: gặm cỏ? Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở nào/Bao giờ)? trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp”
- tháng 12 âm lịch. - Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận đôi (trên phiếu học tập) xét kết luận. - Trình bày kết quả hoạt động. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các dẫn. trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. đôi theo hình thức hỏi - đáp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh trình bày trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm chơi để củng cố, vận dụng kiến thức.
- trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Tổ chức cho học sinh thi diễn đạt (câu, - Học sinh nghe hướng dẫn và tham ý, lời văn) theo từ gợi ý (Giáo viên nêu gia (Ví dụ: Gợi ý từ nhân hậu: Học một từ gợi ý học sinh sẽ thi đua diễn đạt sinh có thể diễn đạt thành câu: Bà câu có chứa từ gợi ý, học sinh có câu diễn em luôn có tấm lòng nhân hậu; bà đạt hay, có nhiều bình chọn của học sinh em nhân hậu như một bà tiên trong sẽ nhận được phần thưởng) chuyện cổ tích, ) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh, dẫn dắt giới thiệu vào nội dung tiết - Lắng nghe. học. 2. Khám phá. Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét chung. - Giáo viên nhận xét chung về bài viết - Học sinh lắng nghe nhận xét của đoạn văn nêu ý kiến của học sinh: giáo viên. + Việc lựa chọn câu chuyện yêu thích (câu - Ghi chép lại một số điểm quan chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết trọng trong nhận xét của giáo viên ơn): Câu chuyên lựa chọn có phù hợp với để rút kinh nghiệm. yêu cầu và nội dung của đề bài hay không? + Cách nêu lý do: Có nêu được bài học sâu sắc về lòng biết ơn hoặc lòng yêu thương, các nhân vật , chi tiết trong câu chuyện hấp dẫn, cảm động như thế nào?, . + Cách đưa dẫn chứng minh họa: Những dẫn chứng có phù hợp với nội dung của câu chuyện, .. + Cách dùng từ, đặt câu: Chọn lọc từ ngữ như thế nào, câu có thể hiện rõ ý, rõ về nội dung hay không, viết câu đủ thành phần hay không?, 3. Luyện tập. Bài 2. Đọc lại đoạn văn, và nhận xét của giáo viên. - Tổ chức cho học sinh đọc lại đoạn văn của - Học sinh đọc lại đoạn văn của
- mình và lời nhận xét của giáo viên mình và lời nhận xét của giáo viên (theo hình thức cá nhân) và tìm ra các ưu, nhược điểm của mình trong bài văn. - Hướng dẫn học sinh chia sẻ những định - Học sinh chia sẻ về các ưu, hướng để khắc phục những nhược điểm của nhược điểm của mình qua bài bản thân qua lời nhận xét của giáo viên. viết. - Học sinh chia sẻ: (Tôi cần lựa chọn từ ngữ hay, phù hợp hơn, viết câu đủ ý, sử dụng biện pháp so sánh, ) Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn, ghi lại những điều muốn học tập. - Tổ chức cho học sinh trao đổi bài với bạn và - Hoạt động nhóm, trao đổi bài ghi lại những điều mình muốn học tập. viết và đọc, ghi lại những điều muốn học tập (Cách mở bài đọc đáo, hấp dẫn; dẫn chứng rõ - Tổ chức học sinh chia sẻ. ràng; lý do hợp lý, .) - Chia sẻ về những điều muốn - Nhận xét, khen ngợi học sinh. học tập từ bài viết của bạn. Bài tập 4: Sửa lỗi trong bài (Viết lại một số câu văn cho hay hơn) - Hướng dẫn học sinh xem lại các lỗi trong - Học sinh xem lại các lỗi có bài viết của mình (về câu, từ, ) và gợi ý học trong bài viết của mình và sửa lại sinh sửa lại các lỗi. các lỗi. - Gọi học sinh đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh - Đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh sửa và góp ý. sửa. - Nhận xét, động viên, khích lệ học sinh. - Học sinh lắng nghe và vận dụng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Hướng dẫn học sinh chia sẻ với người Học sinh lắng nghe và vận dụng. thân những điều em đã học được từ bài viết của cá nhân, của bạn. - Động viên, khuyến khích học sinh tìm
- hiểu, đọc thêm các bài văn hay trong sách báo,..để học và rèn luyện thêm kỹ năng viết đoạn văn, bài văn. - Hoàn thiện lại bài viết của cá nhân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội

