Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 53 trang Bùi Linh 31/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 03 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem. chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ nghĩ của bản thân sau khi tham gia đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu
  2. hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi hỏi. về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước trước lớp. lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, một số từ khó. cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo
  4. bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn. trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc - Cây nào trong vườn cũng gợi nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ nhớ về ông; Cây trong vườn luôn ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà luôn được bà chăm sóc chu đáo. nội giới thiệu cho biết về những cây nào Vườn cây của ông luôn được bà trong vườn. yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, - Hình bóng ông không bao giờ bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ hình bóng ông; Vì người thân luôn phai nhạt trong lòng người thân? nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu trong vườn đều do ông tôi trồng,
  5. nhận xét về vườn cây của ông. bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - HS lắng nghe. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, - HS nêu nội dung bài (theo cảm em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông nhận và sự hiểu biết của mình). được nguyên vẹn đúng như khi ông còn - HS nhắc lại nội dung chính của sống? bài học. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân thức đã học vào thực tiễn. cũng như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm - Nhận xét, tuyên dương. nhận, thể hiện tình cảm đối với - GV nhận xét tiết dạy. người thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
  6. Chiều Thứ hai ngày 03 tháng 3 năm 2025 Tiết đọc thư viện: ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Toán BÀI 50: BIỂU ĐỒ CỘT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh biểu đồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  7. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố kĩ năng đọc và mô tả, sắp xếp được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột; tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở dung biểu đồ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -HS làm bài theo yêu cầu a, Tháng 1 có 20 ngày mưa
  8. Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có số ngày - GV nhận xét tuyên dương. mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét? b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét ? c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm ngày trước đó? -HS đọc thông tin và trả lời - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -HS thảo luận theo yêu cầu - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được 700m - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả Ngày 2, Rô-bốt chạy được 800m lời theo đề bài. Ngày 3, Rô-bốt chạy được 1100m - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m - GV mời các nhóm khác nhận xét Ngày 5, Rô-bốt chạy được 1700m - GV Nhận xét chung, tuyên dương. b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi Bài 2:(Làm việc nhóm 4) ngày Rô-bốt chạy được số mét là: Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp
  9. chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 = đến Chủ nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , 1140 (m) 2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày lớn hơn độ dài quãng đường mà Rô- bốt chạy được trong ngày trước đó? - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm được nhiều hơn 1000 vé -HS đọc thông tin và trả lời + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán -HS thảo luận theo yêu cầu được nhiều vé xem phim nhất? Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người nhật rạp chiếu phim bán được nhiều mua vé nhiều như vậy? hơn 1000 vé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa Bình - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp bán được nhiều vé xem phim nhất, vì - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả thư hàng tuần có chương trình khuyến lời theo đề bài. mãi “Mua 1 tặng 1” - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học - HS tìm, chia sẻ một số tình huống được trong bài học trong thực tế. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  10. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chao dây. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập chao dây. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  Khởi động sinh phổ biến nội   - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động tay, cổ chân, vai, học theo GV. hông, gối,... - GV HD học sinh - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ khởi động. - HS Chơi trò chơi. hàng” - GV hướng dẫn                                                                                                                                                                             
  11. chơi 16-18’ 1 lần - Đội hình HS quan II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu sát  - Kiến thức. động tác kết hợp - Học BT chao  phân tích kĩ thuật  dây động tác. HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác mẫu 1 lần - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu 4 lần - GV cùng HS - Đội hình tập luyện -Luyện tập nhận xét, đánh đồng loạt. Tập đồng loạt giá tuyên dương ￿￿￿￿￿￿￿￿ - GV thổi còi ￿￿￿￿￿￿￿ - HS thực ￿ hiện động tác. ĐH tập luyện theo 3 lần - Gv quan sát, tổ sửa sai cho   Tập theo tổ nhóm HS.      - Y,c Tổ  GV  trưởng cho các - HS vừa tập bạn luyện tập vừa giúp đỡ theo khu vực. nhau sửa - Tiếp tục quan động tác sai sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi 4 lần 1 lần - GV Sửa sai
  12. Tập theo cặp đôi 1 lần - Từng tổ lên thi - GV tổ chức cho Tập theo cá nhân đua trình diễn HS thi đua giữa Thi đua giữa các tổ các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò 3-5’ chơi, hướng dẫn - Chơi theo hướng cách chơi, tổ chức dẫn - Trò chơi “Lăn chơi trò chơi cho bóng qua đường HS. ￿￿￿ dích dắc”. - Nhận xét tuyên ￿￿￿ dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ HS chạy kết hợp đi đánh tay tự nhiên lại hít thở 20 lần - HS trả lời - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - Vận dụng: 4- 5’ - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả III.Kết thúc ý thức, thái độ học lỏng - Thả lỏng cơ toàn của hs. thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - VN ôn lại bài và  chung của buổi học.  chuẩn bị bài sau. Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
  13. Thứ ba ngày 04 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Nam. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm tốt? điểm tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 - Nhận xét tuyên dương học sinh (lần) - Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và khám phá và mời học sinh nói (mô tả) mô tả. những gì thấy được trong bức tranh. - Các bạn đang làm gì? - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một
  14. vòng quay Nam đang ghi chép gì - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 đó? lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi quay vòng quay ? tên dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. phần màu đỏ. . - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh - Học sinh lắng nghe. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? 1 quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 4) lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào quan sát màu, ghi lại kết quả vào hộp thực hiện 10 lần như vậy. bảng kiểm đếm - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có quả hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = biết số chẵn, số lẻ. chẵn, lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn =
  15. chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các Nhận được tích là số chẵn và nhận mặt trên của xúc xắc ? được tích là số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: thực hành. Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. 2. Năng lực chung.
  16. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh , bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe + Trong lớp (bổ sung thông tin về thầy, cô giảng bài. nơi chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. thời gian) + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài định yêu cầu. tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học - Lắng ghe. sinh. Bài 2. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài câu hỏi cho mỗi trạng ngữ ở bài tập
  17. tập 1) - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau hiện bài tập theo nhóm đôi. khoe sắc? + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: gặm cỏ? Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở nào/Bao giờ)? trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập) - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động. xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các dẫn. trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ
  18. trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo hình thức hỏi - đáp. - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm chơi để củng cố, vận dụng kiến thức. trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  19. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ ba ngày 04 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài.
  20. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm câu hỏi: của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, lần? mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, - Học sinh quan sát tranh minh đọc các yêu cầu. họa, đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút (cùng xanh); hoặc lấy được 2 ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào bút khác màu (1 bút xanh 1 bút bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) vàng) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy - Học sinh so sánh. được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày báo cáo. - Học sinh lắng nghe để vận Bài tập 3: dụng. - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các Nhận được tổng là 2, 3, mặt trên của xúc xắc ? 4, ,12