Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

docx 58 trang Bùi Linh 10/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  3. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu Trong lời mẹ hát cầu trò chơi. +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ? + HS trả lời +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết nghĩa mẹ, ơn thầy? ơn ba người có công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - Hs lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô-xét- - HS đọc từ khó. ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
  4. Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ năm - 2-3 HS đọc câu. nay đã tám mươi tuổi.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia sẻ kết thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách bổ sung trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò chuyện của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc như chưa hề xa cách động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc- tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi...
  5. Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? nhận lại bài chính tả cũ của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận cá được tới thăm người thầy đầu tiên của bố? nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh.. - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ - HS trả lời theo cảm nhận của mình của mình về thầy cô? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động - HS nhắc lại nội dung bài học. về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương
  6. yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Đọc câu, đoạn mình thích học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát một số hình ảnh và trả - HS quan sát và trả lời: lời câu hỏi: + Nội dung của các hình ảnh là gì? + Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên; Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok Đồn + Những hình ảnh này gợi cho em những điều + Vùng Tây Nguyên đa dạng về tài gì về thiên nhiên vùng Tây Nguyên? nguyên rừng với những cao nguyên rộng lớn, nổi tiếng với nuôi voi. + Em hãy kể những điều đã biết về thiên + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên nhiên vùng Tây Nguyên? mang nét hoang sơ của những cánh - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt vào rừng lớn... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc thông tin, quan sát, thảo sát hình 3, làm việc nhóm 2 và trả lời các câu luận và trả lời hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên trên + Tây Nguyên là vùng duy nhất lược đồ? của nước ta không giáp biển. + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với + Tây Nguyên tiếp giáp với các vùng Tây Nguyên nước: Lào, Cam – pu – chia; tiếp
  8. giáp với các vùng: Duyên hải miền - Gv mời HS các nhóm lên trình bày. Trung, Nam Bộ. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện lên chia sẻ. - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên. + Vùng Tây Nguyên gồm có năm tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết - Đại diện các nhóm lên chia sẻ quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được những hiểu biết của mình về vùng Tây Nguyên. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều,thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Toán
  9. Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + Trả lời: 4 - Ba phần tư cái bánh 14 + Câu 2: Đọc phân số - Mười bốn phần mười chín 19 3 - + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm 5 2 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số - Phân số có tử số là 2, mẫu số là 3 3 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn - Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho 3 bạn, được mấy cái bánh? mỗi bạn được 1 cái bánh. + HS nêu: 3 : 3 = 1
  10. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - 4 HS khác lên bảng - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 -HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy nhóm 4 nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4(2’) C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn 1 - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần chia thêm - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh và đưa ¼ cái bánh đó cho bạn chưa có bánh - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy - HS quan sát, lắng nghe nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 - HS nhận bánh, giờ lên em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy - Mỗi bạn được ¾ cái bánh H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh 4 3 - HS đọc 3: 4 = 3 hay 3: 4 = 4 4 3 - HS nhắc là kết quả phép chia 3 : 4 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 4 - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia đều 5 được cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái bánh? 4 5 - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi - HS đọc 5 : 4 = 5 5 4 bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( viết bảng) 4 4
  11. 5 5 H: là kết quả của phép chia nào? - là kết quả phép chia 5 : 4 4 4 3 5 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = - HS đọc ba chia bốn bằng ba phần tư, 5 4 4 chia bốn bằng năm phần tư H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia - Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận xét - HS đọc phần nhận xét SGK như SGK VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 5 - 5: 7 = 1 Cô có phân số cô viết phép chia số tự nhiên 7 3 1 - = 1: 3 nào? 3 3. Hoạt động: Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân). - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học để - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc làm. yếu 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 1 17 11 13 21 phép tính: 13: 17 = ; 21 : 11 = 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 17 11 51 25 - HS đọc trương tự các phép tính còn lại 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 17 5 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu ? ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 1 20 47 0 85 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 1 1 1 1 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số tự - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhiên và phân số trên?
  12. - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên đều - Các số tự nhiên đều viết được dưới dạng viết được dưới dạng phân số với tử số là số phân số với tử là số tự nhiên đó, còn mẫu tự nhiên, mẫu số là 1. số là 1. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc - HS lắng nghe nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nêu và giải thích 2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. C. thùng 5 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã được thương của phép chia một số tự nhiên học vào thực tiễn. cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: và 1 51 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, - HS lắng nghe để vận dụng vào thực sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng tiễn. sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________________________ Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  13. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chao dây. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập chao dây. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  Khởi động sinh phổ biến nội   - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động tay, cổ chân, vai, học theo GV. hông, gối,... - GV HD học sinh - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ khởi động. - HS Chơi trò chơi. hàng” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ 1 lần - Đội hình HS quan II. Phần cơ bản: sát - Kiến thức. - GV làm mẫu  - Học BT chao động tác kết hợp  dây                                                                                                                                                                                     
  14. phân tích kĩ thuật HS quan sát GV làm động tác. mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát 1 lần - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - Đội hình tập luyện -Luyện tập 4 lần - GV cùng HS đồng loạt. Tập đồng loạt nhận xét, đánh giá tuyên ￿￿￿￿￿￿￿￿ dương ￿￿￿￿￿￿￿ - GV thổi còi ￿ - HS thực hiện động tác. ĐH tập luyện theo tổ 3 lần - Gv quan sát,   Tập theo tổ nhóm sửa sai cho      HS.  GV  - Y,c Tổ - HS vừa tập trưởng cho các vừa giúp đỡ bạn luyện tập nhau sửa động theo khu vực. tác sai - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cặp đôi 4 lần - GV Sửa sai Tập theo cá nhân - Từng tổ lên thi 1 lần - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ đua trình diễn 1 lần HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên
  15. dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn - Chơi theo hướng - Trò chơi “Lăn cách chơi, tổ chức dẫn bóng qua đường 3-5’ chơi trò chơi cho dích dắc”. HS. ￿￿￿ - Nhận xét tuyên ￿￿￿ dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ HS chạy kết hợp đi đánh tay tự nhiên lại hít thở - Bài tập PT thể lực: 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - Vận dụng: - GV hướng dẫn III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ ý thức, thái độ học lỏng thân. của hs. - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. - VN ôn lại bài và  Hướng dẫn HS Tự  chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà  - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  16. - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi -Viết thương của phép chia sau dưới dạng + Trả lời: 21 phân số. - 21 : 25 = + Câu 1: 21: 25 = 25 61 + Câu 2: 61: 69 = - 61 : 69 = + Câu 3: 17 : 100 = 69 17 - 17 : 100 = + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia số 100 tự nhiên và phân số? - Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số với tử số là số bị chia, mẫu số - GV Nhận xét, tuyên dương. là số chia. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm nháp. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 9 a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ 1 phép tính: 9: 4 = ; 4
  17. 60 b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 51 : 7 = 51 60 : 39 = ; 7 39 200 200 : 163 = - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, 163 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - HS nêu và giải thích - HS chữa bài bằng cách nối trên màn hình - Mỗi phép chia (con vật) được nối phân số (món ăn) yêu thích của con vật đó Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, sóc - GV Nhận xét, tuyên dương. ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ. - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét - HS quan sát mẫu, tìm hiểu các hình vẽ vừa được nối? - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân nặng *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) 1 - Yêu cầu HS quan sát mẫu 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : 4 = kg 4 H: Em hiểu mẫu như thế nào? - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân nặng của 1 - HS làm việc nhóm 1 túi: 1 kg : 4 = kg - Đại diện nêu từng phần: a) Cân hai túi 4 7 - GV cho HS làm theo nhóm. gạo như nhau, mỗi túi gạo cân nặng kg 2 - GV mời các nhóm trình bày. b). Rót hết 8 l nước được được đầy 5 - Mời các nhóm khác nhận xét 8 ca như nhau. Mỗi ca có l nước. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5 - HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ làm bài *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc - HS quan sát, sửa sai nếu có số đo đó? (Làm việc cá nhân) - Cả lớp đọc các phân số đó - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - HS làm việc nhóm 4 theo phân công - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày và chia sẻ cách làm
  18. 2 3 4 Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? a) AD = AB; AE = AB; AG = (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 5 5 5 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng nên AD 2 = AB, AE gồm 3 đoạn) 5 2 3 4 b) AD = m; AE = m; AG = m 5 5 5 - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi,...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7 - 3 HS xung phong tham gia chơi. 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học sinh 101 tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh - HS lắng nghe để vận dụng vào thực kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  19. - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trả lời . em làm thế nào? + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới sân Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. trường + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào + Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu trong câu? - GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng nghe H: Bài 1 yêu cầu gì? đọc thầm theo bạn.
  20. Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho - HS trả lời biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 4 ( 3’) - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm sung mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”. b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động ‘trường em đã - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa” H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu. nào trong câu? H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ nguyên nhân H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe