Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ - HS lắng nghe. của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc Trong lời mẹ hát theo yêu cầu trò chơi. +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + HS trả lời thơ? + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, phải biết ơn ba người có công sinh nghĩa mẹ, ơn thầy? thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên - Học sinh thực hiện. bài 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- - HS đọc từ khó. xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ - 2-3 HS đọc câu. năm nay đã tám mươi tuổi.//
- - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 sẻ kết quả dưới sự điều hành của (3') Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn xét, bổ sung cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? giáo cũ của bố bạn nhỏ .... + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò nào của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ chuyện như chưa hề xa cách ... xúc động? - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng cá nhân ( bố rất yêu quý, kính nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất mình? yêu mến học sinh.. + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo khi được tới thăm người thầy đầu tiên của đối với học trò ...
- bố? - HS trả lời theo cảm nhận của + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? mình + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu của mình về thầy cô? biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến + Đọc câu, đoạn mình thích thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát một số hình ảnh và trả - HS quan sát và trả lời: lời câu hỏi: + Nội dung của các hình ảnh là gì? + Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên; Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok Đồn + Những hình ảnh này gợi cho em những + Vùng Tây Nguyên đa dạng về điều gì về thiên nhiên vùng Tây Nguyên? tài nguyên rừng với những cao nguyên rộng lớn, nổi tiếng với nuôi voi. + Em hãy kể những điều đã biết về thiên + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên nhiên vùng Tây Nguyên? mang nét hoang sơ của những - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt cánh rừng lớn... vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS đọc thông tin, quan sát, thảo quan sát hình 3, làm việc nhóm 2 và trả lời luận và trả lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên trên + Tây Nguyên là vùng duy nhất lược đồ? của nước ta không giáp biển. + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với + Tây Nguyên tiếp giáp với các vùng Tây Nguyên nước: Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: Duyên hải
- - Gv mời HS các nhóm lên trình bày. miền Trung, Nam Bộ. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện lên chia sẻ. - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên. + Vùng Tây Nguyên gồm có năm tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết - Đại diện các nhóm lên chia sẻ quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được những hiểu biết của mình về vùng Tây Nguyên. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
- - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + Trả lời: 4 - Ba phần tư cái bánh 14 + Câu 2: Đọc phân số - Mười bốn phần mười chín 19 3 - + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm 5 2 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số - Phân số có tử số là 2, mẫu số là 3 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được mấy cái bánh? - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, - Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh. 1 + HS nêu: 3 : 3 = 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô - 4 HS khác lên bảng
- chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều - HS suy nghĩ thảo luận cách chia cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu theo nhóm 4 HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4(2’) - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - HS quan sát, lắng nghe - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy - HS nhận bánh, giờ lên nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn - Mỗi bạn được ¾ cái bánh 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh 4 3 hay 3: 4 = 4 3 3 - HS đọc 3: 4 = - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 4 3 - HS nhắc là kết quả phép chia 3 : - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia 4 đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái 4 bánh? - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, 5 mỗi bạn được cái bánh 5 5 mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( 4 4 4 5 - HS đọc 5 : 4 = viết bảng) 4 5 5 H: là kết quả của phép chia nào? - là kết quả phép chia 5 : 4 4 4 3 5 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = - HS đọc ba chia bốn bằng ba phần 4 4 tư, 5 chia bốn bằng năm phần tư H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia - Tử số là số bị chia, mẫu số là số với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? chia - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận xét như SGK - HS đọc phần nhận xét SGK VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 5 - 5: 7 = 1 Cô có phân số cô viết phép chia số tự 7 3 1 - = 1: 3 nhiên nào? 3 3. Hoạt động:
- Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân). - HS quan sát mẫu, vận dụng bài - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng học để làm. hoăc yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét đọc 1 phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc trương tự các phép tính còn lại - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV gọi HS đọc mẫu - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. ? ? ? 20 47 0 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 1 1 1 1 1 1 85 ? = 1 1 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số - Các số tự nhiên đều viết được tự nhiên và phân số trên? dưới dạng phân số với tử là số tự - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên nhiên đó, còn mẫu số là 1. đều viết được dưới dạng phân số với tử số - HS lắng nghe là số tự nhiên, mẫu số là 1. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc - Các nhóm làm việc theo phân nhóm 4 hoặc 5) công. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS nêu và giải thích 2 - GV mời các nhóm trình bày. C. thùng - Mời các nhóm khác nhận xét 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết - HS tham gia để vận dụng kiến được thương của phép chia một số tự nhiên thức đã học vào thực tiễn. cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: 1 51
- và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - HS lắng nghe để vận dụng vào nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 thực tiễn. em, sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chao dây. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập chao dây. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học
- Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ khởi động. hàng” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần - GV làm mẫu - Kiến thức. - Đội hình HS quan động tác kết hợp sát - Học BT chao phân tích kĩ thuật dây động tác. - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm thực hiện động mẫu tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện đồng loạt. -Luyện tập dương Tập đồng loạt 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho ĐH tập luyện theo HS. tổ - Y,c Tổ 4 lần Tập theo tổ nhóm trưởng cho các GV bạn luyện tập theo khu vực. - HS vừa tập - Tiếp tục quan vừa giúp đỡ sát, nhắc nhở nhau sửa và sửa sai cho động tác sai
- HS 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi - GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa Tập theo cặp đôi 4 lần - Từng tổ lên thi các tổ. Tập theo cá nhân 1 lần đua trình diễn Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Lăn 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng bóng qua đường chơi, hướng dẫn dẫn dích dắc”. cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: bước nhỏ tại chỗ lại hít thở đánh tay tự nhiên - HS trả lời 20 lần - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc 4- 5’ - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả thân. ý thức, thái độ học lỏng - Nhận xét, đánh giá của hs. chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- _____________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trả lời . em làm thế nào? + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. sân trường + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí + Trạng ngữ thường đứng ở đầu
- nào trong câu? câu - GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng H: Bài 1 yêu cầu gì? nghe đọc thầm theo bạn. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu - HS trả lời HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm 4 1 ( 3’) - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện HS trình bày, nhận xét, - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm bổ sung mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở nào trong câu? đầu câu. H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ nguyên nhân H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm tìm được ở bài tập 1. bài theo nhóm đôi M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình? - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. sung. H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dùng câu hỏi nào? - HS trả lời, nhận xét, bổ sung H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào? - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong
- này. SGK 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 đọc thầm - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương luận. Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. 3 câu trên - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 5. - Mời HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu - GV yêu cầu HS làm nhóm đôi càu bài - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ - GV mời một số nhóm trình bày, nhận xét rõ trạng ngữ trong câu mình vừa đặt - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày bài làm H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý gì? đặt câu - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết theo nội dung bức tranh, viết đầu câu. câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,.. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho
- răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. - Các nhóm tham gia trò chơi vận C. Trạng ngữ chỉ thời gian dụng. D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết các đặc điểm của bài văn về nội dung và hình thức. - Viết được bài văn thuật lại một sự việc theo đúng trình tự, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Biết trân trọng, cảm ơn công sức của thầy cô giáo trong sự nghiệp trồng người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Bố cục bài văn gồm 3 phần: Mở + Câu 1: Nêu bố cục một bài văn? bài, thân bài, kết bài + Câu 2: Phần mở bài em cần nêu được + Phần mở bài giới thiệu sự việc, địa gì? điểm, thời gian, người tham gia,.. + Nêu diễn biến sự việc theo trình tự thời gian; bắt đầu, diễn biến và kết thúc,.. + Câu 3: Phần thân bài em cần viết gì? + Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình,.. + Câu 4: Phần kết bài em làm gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bàin mới 2. Luyện tập. Bài tập 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp hoạt động viết ở bài 14 viết bài văn theo lắng nghe bạn đọc. yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện nội dung bài, - 1 HS đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm các em dựa vào dàn ý tiết trước, để viết - HS tự sửa bài của mình ( nếu có) bài. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV quan sát giúp đỡ HS yếu - HS lắng nghe. Bài tập 2. Đọc soát và chỉnh sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi b. Sửa lỗi trong bài văn (nếu có) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 - HS thực hiện yêu cầu bài 2
- - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV dặn HS về nhà đọc cho người thân - HS tham gia để vận dụng kiến thức nghe bài viết của mình. đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:
- 21 -Viết thương của phép chia sau dưới dạng - 21 : 25 = phân số. 25 61 + Câu 1: 21: 25 = - 61 : 69 = + Câu 2: 61: 69 = 69 17 + Câu 3: 17 : 100 = - 17 : 100 = 100 - Thương của phép chia số tự nhiên + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia cho số tự nhiên có thể viết dưới số tự nhiên và phân số? dạng phân số với tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới - HS vận dụng bài học để làm nháp. dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em hoặc yếu đọc 1 phép tính. - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu - GV nhận xét, tuyên dương. có Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương - HS quan sát yêu cầu bài 2 của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS nêu và giải thích - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chữa bài bằng cách nối trên - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét màn hình các hình vẽ vừa được nối? *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS quan sát mẫu - HS quan sát mẫu, tìm hiểu H: Em hiểu mẫu như thế nào? - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng nặng 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : 4 = 1 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ kg lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân 4 1 - HS làm việc nhóm nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = kg 4 - Đại diện nêu từng phần. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS đọc yêu cầu - GV mời các nhóm trình bày. - HS suy nghĩ làm bài - Mời các nhóm khác nhận xét - HS quan sát, sửa sai nếu có - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Cả lớp đọc các phân số đó *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc - HS đọc yêu cầu bài tập và quan số đo đó? (Làm việc cá nhân)

