Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

docx 40 trang Bùi Linh 10/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện
  2. buổi tọa đàm Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ Thiếu niên Tiền phong Hồ của bản thân sau khi tham gia Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. cùng nhau. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV NX, tuyên dương HS. 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
  4. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: rừng, ) của vùng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên , hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Tây Nguyên. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS quan sát tranh và trả lời một số mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng câu hỏi sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi + Các cao nguyên: Kom Tum, Pleiku,
  5. + Ô cửa số 1: Kể tên các cao nguyên ở Tây Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Nguyên? Linh. + Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các + Ô cửa số 2: Nêu đặc điểm địa hình ở vùng cao nguyên xếp tầng, cao ở phía đông Tây Nguyên? và thấp dần ở phía tây. + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ + Ô cửa số 3: Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có rệt là mùa mưa và mùa khô. mấy mùa? Đó là những mùa nào? + Cả lớp vận động và hát + Ô cửa số 4: Em hãy mời cả lớp đứng dậy vận động và hát theo lời bài hát “Em nhớ Tây Nguyên” - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên. c) Tìm hiểu về tài nguyên rừng. - HS đọc, quan sát hình và thảo luận nhóm 4. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan + Vùng Tây Nguyên có diện tích rừng sát hình 4,5 và thảo luận nhóm 4 thực hiện lớn, gồm hai kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệm vụ: nhiệt đới và rừng khộp (rừng rụng lá + Kể tên một số kiểu rừng ở vùng Tây vào mùa khô). Nguyên? + Vai trò của tài nguyên rừng: ∙ Giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô. ∙ Cung cấp sản vật có giá trị như gỗ, + Nêu vai trò của rừng ở Tây Nguyên? dược liệu, thực phẩm,... ∙ Góp phần phát triển du lịch. + Một số biện pháp bảo vệ rừng:
  6. ∙ Trồng rừng và phục hồi rừng. ∙ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh + Nêu một số biện pháp vệ rừng ở vùng Tây quyển,...). Nguyên ∙ Tuyên truyền và vận động người dân cùng tham gia bảo vệ rừng,... - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. - HS xem, khắc sâu - Gọi đại diện lên bảng chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, video về tài nguyên rừng, biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. 3. Luyện tập Hoạt động 3: (Sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực - HS hoạt động cá nhân, thực hiện. hiện nhiệm vụ: + Trình bày một số đặc điểm, khí hậu ở vùng Tây Nguyên. - GV mời 3 – 5HS lên chia sẻ kết quả trước - HS lên chia sẻ. lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện học vào thực tiễn.
  7. lên trước lớp chia sẻ những hiểu biết của mình về thiên nhiên ở vùng Tây Nguyên. + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham gia vận dụng. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào chia sẻ những thông tin hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________________ Chiều Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 56: RÚT GỌN PHÂN SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời:
  8. 5 5 5 : 5 1 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: = = 20 20 20 : 5 4 10 10 : 2 5 = = 10 12 12 :2 6 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 dấu “?” = = 18 9 3 - HS lần lượt làm bảng con kết b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hợp đọc miệng các kết quả: 12 1 hành phân số tối giản. + = 12 80 75 48 4 Rút gọn các phân số: , , 80 4 48 100 125 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối nhóm 2) giản đúng. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án 4 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. đúng là D. 5 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 - Các nhóm làm việc theo phân hoặc 5) công. - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi 12 × 11 × 13 12 a. = cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. 13 × 17 × 11 17 - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 49 × 16 × 31 31 a. b. = 13 × 17 × 11 16 × 49 ×37 37 - Các nhóm trình bày. 49 × 16 × 31 - Các nhóm khác nhận xét. b. 16 × 49 ×37 - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét
  9. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm - 1 HS trình bày cách làm. được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - HS nhận xét. - GV mời 1 HS nêu cách làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cả lớp làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy dây chụm chân.
  10. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập nhảy dây chụm chân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ - HS Chơi trò chơi. hàng” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại - Kiến thức.  - Ôn BT tại chỗ động tác kết hợp  tung bắt bóng bằng phân tích kĩ thuật ,  hai tay. những lưu ý khi HS quan sát GV làm thực hiện động tác mẫu - Bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát                                                                                                                                                                             
  11. mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 1 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4 lần ￿￿￿￿￿￿￿￿ - GV thổi còi - ￿￿￿￿￿￿￿ HS thực hiện ￿ -Luyện tập 3 lần động tác. Tập đồng loạt - Gv quan sát, ĐH tập luyện theo tổ   sửa sai cho HS.      4 lần - Y,c Tổ trưởng  GV  Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan 1 lần sát, nhắc nhở và Tập theo cặp đôi - HS vừa tập sửa sai cho HS vừa giúp đỡ - Phân công tập nhau sửa động theo cặp đôi tác sai 3-5’ Tập theo cá nhân GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua trình diễn Thi đua giữa các tổ - Chơi theo hướng dẫn 1 lần ￿￿￿ - GV tổ chức cho ￿￿￿ - Trò chơi “Lăn bóng HS thi đua giữa qua đường dích dắc”. các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. HS chạy kết hợp đi
  12. 4- 5’ - GV nêu tên trò lại hít thở chơi, hướng dẫn cách - HS trả lời - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Vận dụng: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - HS thực hiện thả III.Kết thúc lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Cho HS chạy bước - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá nhỏ tại chỗ đánh tay  chung của buổi học. tự nhiên 20 lần   Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan ôn ở nhà sát tranh trong sách - Xuống lớp trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số.
  13. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 15 15 15 : 5 3 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: = = 20 20 20 : 5 4 9 9 : 3 3 = = 9 12 12 :3 4 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: * Khám phá: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm cầu của Nam: Tìm một phân số bằng phân được phân số bằng 1/4 và có cùng số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. học sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu - HS quy đồng mẫu số 3 5 số hai phân số và 4 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai
  14. phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu đọc miệng các kết quả: 5 5 x 2 10 số và trình bày theo mẫu. a, = = - GV mời HS trình bày. 9 9 x 2 18 9 9 x 3 27 b, 20 = 20 x 3 = 60 - Mời các bạn khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm - HS nêu: Tìm được một phân số đôi) bằng 2/3 và có mẫu số là 12, một - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? phân số bằng 3/4 và có mẫu số là 12. - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - HS đổi vở soát nhận xét: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 , - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  15. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi đặt câu có trạng ngữ chỉ nơi - HS thi đua nhau đặt câu. chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước
  16. lớp. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 2.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 2.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn.
  17. - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi xác định các thành phần của câu - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều,thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể. - Củng cố cách quy đồng mẫu số của hai phân số. - Bổ sung dạng bài rút gọn rồi quy đồng mẫu số của hai phân số - Bổ sung dạng bài quy đồng mẫu số của nhiều phân số (ba phân số) - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia
  18. học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hiện quy đồng mẫu số và - 1 HS nêu cách làm (Tương tự trình bày theo mẫu. như bài 1 phần Hoạt động) - GV yêu cầu HS nêu kết quả - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số còn lại: 5 5 x 4 20 a, 6 = 6 x 4 = 24 7 7 x 3 21 b, 15 = 15 x 3 = 45 2 2 x 100 200 c, 3 = 3 x 100 = 300 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - 1 HS trả lời: Rút gọn rồi quy - GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số đồng mẫu số các phân số trước rồi thực hiện quy đồng mẫu số sau theo mẫu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện quy đồng mẫu số của nhiều phân số theo mẫu. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Lưu ý: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV có thể cho các phân số khác sách giáo khoa để học sinh thực hiện. + Tùy điều kiện của lớp, giáo viên có thể cho học sinh quy đồng mẫu số của 4 phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu còn lại). Bài 4. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá
  19. nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm - Chọn trong các phân số đã cho ở bốn phương án phân số nào có 2 - Cả lớp làm bài vào vở mẫu số là 72 và bằng phân số . 9 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 16 - Kết quả đúng là C. . - GV nhận xét tuyên dương. 72 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh thực hiện quy đồng mẫu số. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời - 4 HS xung phong tham gia 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu chơi. ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em nêu nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị - HS chia sẻ trước lớp. đau bụng, tiêu chảy? + Thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày cần đảm bảo những yêu cầu gì? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thực phẩm an toàn Hoạt động 1.1: Thế nào là thực phẩm an toàn - GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin của hoạt GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung sau: động + Quan sát hình 1 và lựa chọn những thực - Đại diện các nhóm nhận phiếu phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an học tập toàn. Giải thích được vì sao lại chọn những -Tiến hành thảo luận theo yêu thực phẩm đó cầu của giáo viên. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận thảo luận, nhóm khác nhận xét. Hình 1b,d thực phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an toàn vì khôngbị dập, nát, thối, bảo quản hơp vệ sinh - GV nhận xét chung, - HS lắng nghe Hoạt động 1.2: Xác định một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu HS quan sát nội dung từng hình 2a,b,c,d trao - HS làm việc theo nhóm đổi và đưa ra nhận xét theo từng dấu hiệu của - Các nhóm chia trước lớp kết thực phẩm an toàn quả thảo luận và nêu được một - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả số dấu hiệu của thực phẩm an