Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 42 trang Bùi Linh 31/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của - HS lắng nghe. bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
  2. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. cùng nhau.
  3. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV NX, tuyên dương HS. 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
  4. Tiết đọc thư viện: ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Toán Bài 56: RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 20 20 : 5 ... 20 20 : 5 4 + Câu 1: Số = - = 30 30 : 5 ... 30 30 : 5 6 7 7 : 7 ... 7 7 : 7 1 + Câu 2: Số? = = - = = 14 14 : 7 ... 14 14 : 7 2 20 20 4 H: Phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 30 30 6 7 7 1 H: Em có phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 14 14 2 H: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài tập - Tính chất phân số - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a). Yêu cầu 3 HS vào vai 3 nhân vật trong - HS đọc lời thoại sau đó thể hiện, các SGK đóng vai nội dung SGK bạn quan sát H: Ro bốt yêu cầu làm gì?
  5. 20 - GV nhận xét, chốt lại: Rút gọn phân số là tìm - Rút gọn phân số thành một phân một phân số mới bằng phân số đó nhưng có tử 35 số và mẫu số bé hơn số mới bằng phân số đó nhưng có tử H: Em hiểu rút gọn phân số là làm thế nào? số và mẫu số bé hơn. - GV nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK - HS lắng nghe 20 - Rút gọn phân số là tìm một phân số b). VD: Rút gọn phân số 35 mới bằng phân số đó nhưng có tử số Vận dụng kiến thức về tìm phân số bằng nhau, và mẫu số bé hơn yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 - Đại diện trình bày cách làm - HS làm việc theo phân công - 20 và 35 đều chia hết cho 5; chia cả 20 H: rút gọn được bằng phân số nào? tử số và mẫu số cho 5, ta có: 35 20 20 : 5 4 = = 35 35 : 5 7 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm 4 20 4 7 - Yêu cầu HS quan sát 2 phân số và , 35 7 - 2 HS nhắc lại cách làm em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của 2 - Hai phân số bằng nhau, nhưng phân phân số này? số 4 4 20 H: Nhận xét gì về phân số được rút gọn ? có tử số và mẫu số bé hơn phân số 7 7 35 4 - GV nhận xét, kết luận. Phân số được rút gọn - Phân số được rút gọn có tử số và 4 7 có tử số và mẫu số không thể chia hết cho 7 mẫu số không thể chia tiếp cho số tự 4 số tự nhiên nào lớn hơn 1. Ta nói phân số nhiên nào nữa? 7 là phân số tối giản. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS đọc lưu ý SGK - HS đọc lưu ý SGK 3. Hoạt động *Bài 1. (Làm việc theo cặp). - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến thức 2 9 5 1 10 7 a) Trong các phân số: ; ; ; ; ; phân đã học để làm. 3 21 17 10 15 14 số nào tối giản, phân số nào chưa tối giản? - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS chia sẻ bài làm, cách làm. yếu 2 5 1 - Phân số ; ; là phân số tói giản - Yêu cầu HS trình bày cách làm 3 17 10 vì tử số và mẫu số của từng phân số - GV nhận xêt, khen ngợi các em không chia hết cho một số tự nhiên
  6. nào khác 1 cả. Còn các phân số kia H: Phân số thế nào được gọi phân số tối giản? vẫn rút gọn được b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở câu a theo mẫu - HS quan sát mẫu và thực hiện yêu cầu 10 10 : 5 1 7 7 : 7 1 - HS làm việc cá nhân ( làm vở) = ; = = - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn 15 15 : 5 3 14 14 : 7 2 - GV chụp soi bài làm, yêu cầu HS nêu cách - HS trình bày cách làm làm - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận *Bài 2: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS đọc yêu cầu và thực hiện - HS chia sẻ cách làm - GV mời các nhóm trình bày. 4 H: Tại sao em nối bông hoa có phân số với 4 6 - Em rút gọn phân số được phân số 2 6 bình hoa có phân số ? 2 3 , em nối lại với nhau. - Mời các nhóm khác nhận xét 3 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi bông - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa là 1 câu hỏi: đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu cách rút gọn phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong SGK 24 3 Câu 2. Số ? = - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 16 ... tiễn. Câu 3. Nêu đặc điểm của phân số tối giản - HS nêu lưu ý SGK - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
  7. _____________________________________________ Giáo dục thể chất NHẢY DÂY (tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chao dây, so dây, nhảy dây chụm chân, nhảy dây 1 chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập nhảy dây theo 2 kiểu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  Khởi động sinh phổ biến nội  - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ  tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ khởi động. hàng” - HS Chơi trò chơi.                                                                                                                                                                                    
  8. - GV hướng dẫn chơi 16-18’ 1 lần II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát - Hs ôn bài nhảy - GV làm mẫu  dây theo 2 kiểu động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật  động tác. HS quan sát GV làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu 1 lần - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động 4 lần tác mẫu - GV cùng HS -Luyện tập - Đội hình tập luyện nhận xét, đánh Tập đồng loạt đồng loạt. giá tuyên dương ￿￿￿￿￿￿￿￿ - GV thổi còi ￿￿￿￿￿￿￿ - HS thực ￿ hiện động tác. 3 lần - Gv quan sát, ĐH tập luyện theo sửa sai cho tổ Tập theo tổ nhóm HS.        - Y,c Tổ  GV trưởng cho các  bạn luyện tập - HS vừa tập theo khu vực. vừa giúp đỡ - Tiếp tục quan nhau sửa động sát, nhắc nhở và tác sai
  9. sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi 4 lần Tập theo cặp đôi 1 lần - GV Sửa sai Tập theo cá nhân 1 lần - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò 3-5’ chơi, hướng dẫn - Trò chơi “Lăn cách chơi, tổ chức bóng qua đường chơi trò chơi cho - Chơi theo hướng dích dắc”. HS. dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt ￿￿￿ người phạm luật ￿￿￿ - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên - Bài tập PT thể lực: 20 lần HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời trả lời câu hỏi? - Vận dụng: - GV hướng dẫn III.Kết thúc 4- 5’ - Nhận xét kết quả, - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả ý thức, thái độ học thân. lỏng của hs. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - ĐH kết thúc
  10. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và  ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.  - Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 56: RÚT GỌN PHÂN SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 5 5 5 : 5 1 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: = = 20 20 20 : 5 4 10 10 : 2 5 = = 10 12 12 :2 6 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - HS lắng nghe.
  11. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 dấu “?” = = 18 9 3 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số đọc miệng các kết quả: 12 1 hành phân số tối giản. + 48 = 4 12 80 75 80 4 Rút gọn các phân số: , , + 48 100 125 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối 2) giản đúng. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án 4 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. đúng là D. 5 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 - Các nhóm làm việc theo phân hoặc 5) công. - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi 12 × 11 × 13 12 a. = cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. 13 × 17 × 11 17 - GV cho HS làm theo nhóm. 49 × 16 × 31 31 12 × 11 × 13 b. a. 16 × 49 ×37 = 37 13 × 17 × 11 - Các nhóm trình bày. 49 × 16 × 31 - Các nhóm khác nhận xét. b. 16 × 49 ×37 - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4.
  12. - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu - 1 HS trình bày cách làm. hỏi - GV mời 1 HS nêu cách làm - HS nhận xét. - Cả lớp làm bài vào vở - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 15 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 75 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải , 33 nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ
  13. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập. 2.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 2.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm.
  14. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn Mùa hè; Quanh các luống kim - GV nhận xét, chốt đáp án đúng hương. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe 2.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  15. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 15 15 15 : 5 3 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: = = 20 20 20 : 5 4 9 9 : 3 3 = = 9 12 12 :3 4 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: * Khám phá: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được của Nam: Tìm một phân số bằng phân số 1/4 phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học sinh với 3/8 mẫu số là 8. hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8.
  16. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu - HS quy đồng mẫu số 3 5 số hai phân số và 4 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu đọc miệng các kết quả: số và trình bày theo mẫu. 5 5 x 2 10 a, - GV mời HS trình bày. 9 = 9 x 2 = 18 9 9 x 3 27 b, 20 = 20 x 3 = 60 - Mời các bạn khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu: Tìm được một phân số - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? bằng 2/3 và có mẫu số là 12, một phân số bằng 3/4 và có mẫu số là 12. - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - HS đổi vở soát nhận xét: 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. = = , = = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 3 3 x 4 12 4 4 x 3 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học
  17. Bài 53: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút màu, bút lông, giấy A3, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. - Gv mời 1HS lên điều hành trò chơi. Bạn đó sẽ nêu cách chơi và luật chơi: Cả lớp quan sát trên màn chiếu có 1 cây táo, trên cây có 1 số quả táo đã ghi các số từ 1 đến 4. Nhiệm vụ của các bạn sẽ chọn và hái 1 trong 4 quả táo mà mình thích. Rồi trả lời câu hỏi ghi trong quả táo...
  18. + Quả táo 1: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến + Do ăn chế độ ăn chưa hợp lí, thừa về bệnh liên quan đến bệnh béo phì? lượng, chất dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động... + Quả táo 2: Nêu dấu hiệu của bệnh thiếu máu, + Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thiếu sắt? thường mệt mỏi, da xanh,... do cơ thể bị thiếu sắt cho quá trình tạo máu. + Quả táo 3: Nêu một số việc làm để phòng + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu, dưỡng. Đảm bảo chế độ ăn... thiếu sắt?. + Quả táo 4: Bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát + Cả lớp hát và vận động theo bài hát và vận động hát theo bài “Ai muốn khỏe đẹp thì phải tập thể thao”? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: a) Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu SGK: Cho biết việc - HS đọc làm trong các hình dưới đây giúp phòng tránh được những bệnh gì? Giải thích vì sao? - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả vụ. lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Việc làm ở hình 8: Ăn đủ chất dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt... + Việc làm ở hình 9, 10: Vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì...
  19. + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS bổ sung - HS bổ sung theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dung, nhắc nhở HS về nhà thực hiện một số hoạt động phù hợp b) Xây dựng bữa ăn hợp lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài: Dựa vào bảng - 1 HS đọc yêu cầu bài. “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một bữa ăn có lợi cho sức khỏe,, phòng tránh một trong các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, thừa cân béo phì. - Mời các nhóm thảo luận và xây dựng một bữa ăn hợp lí - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, luận. thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét. thảo luận bữa ăn mà nhóm mình đã lên - GV nhận xét, tuyên dương theo nhóm mình - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Cả lớp lắng nghe - GV mời HS thực hiện một số việc để phòng - HS chia sẻ tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng
  20. - Lớp chia thành nhóm 2, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả luận. thảo luận. + Cần ăn uống hợp lí, đa dạng thức ăn trong các bữa ăn, vệ sinh an toàn thực phẩm... - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV cho HS nêu một số đề xuất và vận động + Giảm ăn các loại thức ăn chiên, rán... người thân cùng thực hiện và vận động người thân thực hiện... - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những việc - Học sinh chia nhóm và tham gia trò chơi. phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP HOÀN THIỆN BÀI TẬP TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các tư thế và kĩ năng vận động cơ bản. - Biết tự tập luyện theo hướng dẫn.