Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

docx 44 trang Bùi Linh 10/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  2. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học.
  3. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để - Học sinh thực hiện. khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa - HS đọc từ khó. cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt - 2-3 HS đọc câu. giọng. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  4. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhớ + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh nào? nhất hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để thế nào? khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa đối với làng quê, đối với mỗi người từng sống ở làng quê. + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ mình là “cây đa nghìn năm”? về tuổi thơ của mình là nhớ đến cây đa quê hương. + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu thơ gắn bó với cây đa và + Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó với cảnh vật ở quê hương. tuổi thơ của tác giả như thê nào? + Tác giả nhớ rất kỹ những hình - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại ảnh, cảnh vật của quê hương và thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi miêu tả lại (như thể cảnh vật đang ích gì? hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) - GV nói thêm. - HS lắng nghe. + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì cây đa được miêu tả trong bài hoặc sao? những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, ...... - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh bước - HS lắng nghe. đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa
  5. quê hương có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương + Đoạn 2: Miêu tả cây đa + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối + Mời HS đọc theo nhóm bàn. tiếp đọc theo đoạn + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc theo cá nhân. đoạn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các đoạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê đã học vào thực tiễn. hương sau bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ).
  6. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu một số hình ảnh của các tỉnh - HS quan sát tranh và trả lời một ở khu vực Tây Nguyên, các địa điểm tham số câu hỏi quan du lịch để khởi động bài học. + Em hãy cho biết một số danh lam thắng - Một số danh lam thắng cảnh ở cảnh đẹp ở vùng Tây Nguyên? vùng Tây Nguyên: Thác Cam Ly, Thác Đray Nu, khu du lịch Măng - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào Đen... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc? (làm việc cả lớp) b) Chăn nuôi gia súc. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan - HS quan sát tranh và lắng nghe sát hình 5 : Yêu cầu HS xác định trên lược GV giới thiệu một kí hiệu trên đồ những địa phương nuôi nhiều trâu, bò, lược đồ.. lợn ở vùng Tây Nguyên. -GV yêu cầu HS quan sát kĩ để phân biệt các - HS quan sát kĩ lược đồ, lần lượt đối tượng, nhất là các kí hiệu giữa trâu và bò. thực hiện từng nhiệm vụ của GV. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 và - HS trả lời các nhiệm vụ GV đã cho biết: đưa ra.. - 1 HS trình bày: + Địa phương nào nuôi nhiều trâu? + Địa phương nuôi nhiều trâu: + Địa phương nào nuôi nhiều bò? Gia Lai, ĐăkLăk, Kon Tum. + Địa phương nào nuôi nhiều lợn? + Địa phương nuôi nhiều bò: Gia
  7. + Vì sao Tây Nguyên có thể phát triển chăn Lai, ĐăkLăk, Kon Tum, Lâm nuôi trâu, bò. Đồng. - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh + Địa phương nuôi nhiều lợn: các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. ĐăkLăk, Gia Lai, Lâm Đồng. - GV nhận xét tuyên dương. Chốt lại kiến - HS trả lời câu hỏi của GV theo thức: Tây Nguyên có nhiều đồng cỏ tự nhiên suy nghĩ. -HS lắng nghe. và khí hậu thuận lợi thích hợp cho việc chăn nuôi trâu, bò. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện (Sinh hoạt nhóm đôi) c) Phát triển thủy điện. - GV cho HS tiếp tục quan sát hình 5 và đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài. thông tin trong mục để trả lời câu hỏi. - Cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bảng lớp. + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy + Một số nhà máy thủy điện ở thủy điện ở Tây Nguyên. Tây Nguyên: Yali, Sê san, Đồng Nai. + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có + Vùng Tây Nguyên có nhiều nhiều nhà máy thủy điện. nhà máy thủy điện: Sông ngòi ở - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau vùng Tây Nguyên chảy qua nhiều thảo luận. bậc địa hình có độ dốc lớn nên có -GV hướng dẫn kĩ năng sử dụng lược đồ cho khả năng phát triển thủy điện. HS. Cho HS đọc thêm phần chú giải để nhận biết các kí hiệu của nhà máy thủy điện. chữ màu đỏ cạnh nhà máy thủy điện là tên thủy điện. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. -GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  8. * Luyện tập: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. -HS làm việc cá nhân và trả lời - GV yêu cầu HS trả lời. theo yêu cầu của GV. -GV nhận xét chốt lại kiến thức. + Sắp xếp mật độ dân số ở nước ta theo thứ tự từ cao xuống thấp. + Ghép nối các thành phần tự nhiên1- 3 đặc điểm tương ứng a- c. 1 - c; 2 -a; 3 - b 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS về nhà sưu tầm một số thông tin, hình ảnh một số sản phẩm cây công - Học sinh về nhà sưu tầm theo nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên và chia sẻ yêu cầu của GV. với các bạn.. chuẩn bị cho tiết học sau - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 58: SO SÁNH PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  9. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia học. - GV tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: *Khám phá: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong - HS lắng nghe sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận biết 7 3 được > 8 4 - HS biết được cách so sánh hai - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh 7 3 phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số hai phân 8 > 4 số rồi so sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so - HS thực hiện. sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS so sánh các phân số -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 3 6 b, 4 = 8 4 9 c, 7 < 14 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? -Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc sên. Tức là tìm số đo độ dài lớn nhất (cùng đơn vị đo mét), từ đó dẫn đến so sánh ba phân số 3 1 7 để biết phân số nào là lớn 5;2; 10 nhất.
  10. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 3 6 1 5 5 6 7 Ta có: . Vì nên 5 = 10; 2 = 10 10 < 10 < 10 ốc sên đen bò được đoạn đường dài nhất. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh so sánh hai phân số khác mẫu. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________________________ Giáo dục thể chất NHẢY DÂY (tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chao dây, so dây, nhảy dây chụm chân, nhảy dây 1 chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập nhảy dây theo 2 kiểu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
  11. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  Khởi động sinh phổ biến nội  - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ  tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ khởi động. hàng” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát - Hs ôn bài nhảy - GV làm mẫu  dây theo 2 kiểu động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật  động tác. HS quan sát GV làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu  1 lần - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát                                                                                                                                                                            
  12. thực hiện động tác mẫu -Luyện tập 4 lần - GV cùng HS - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt nhận xét, đánh đồng loạt. giá tuyên dương ￿￿￿￿￿￿￿￿ - GV thổi còi ￿￿￿￿￿￿￿ - HS thực ￿ hiện động tác. ĐH tập luyện theo 3 lần - Gv quan sát, tổ Tập theo tổ nhóm sửa sai cho   HS.      - Y,c Tổ  GV trưởng cho các  bạn luyện tập - HS vừa tập theo khu vực. vừa giúp đỡ - Tiếp tục quan nhau sửa sát, nhắc nhở động tác sai và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cặp đôi 4 lần - GV Sửa sai Tập theo cá nhân 1 lần Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi HS thi đua giữa đua trình diễn các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn
  13. - Trò chơi “Lăn 3-5’ cách chơi, tổ chức bóng qua đường chơi trò chơi cho - Chơi theo hướng dích dắc”. HS. dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt ￿￿￿ người phạm luật ￿￿￿ - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ - Bài tập PT thể lực: đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời - Vận dụng: trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả thân. ý thức, thái độ học lỏng - Nhận xét, đánh giá của hs. chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và  ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.  - Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ...................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán SO SÁNH PHÂN SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1).
  14. - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân mẫu số ta làm như thế nào? số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 2×5 10 = = 2 4 3 3×5 15 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 3 5 4 4×3 12 5 = 5×3 = 15 5 5×3 15 4 = 4×3 = 12 5 4 + Câu 3: So sánh hai phân số: và 4 4×4 16 4 3 3 = 3×4 = 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm 4 6 15 12 45 3 4 6 a) ? a) < 7 ? 7 23 ? 23 60 4 7 7 8 11 13 2 27 - HS lần lượt làm : b) ? ? 1 9 18 18 3 25 ? 15 12 45 3 > = 23 23 60 4
  15. 8 11 13 2 27 b) > > > 9 18 18 3 25 27 1 - Tại sao > 1? 25 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giải thích Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3 3 màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi 8 4 phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn phần tô màu của bạn 3 3 Việt, ta có: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 4 > 8 nhau. - HS nhận xét. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào? - Muốn so sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn b) > , < , = ? thì phân số đó lớn hơn. - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để - 1 HS nêu làm bài vào vở - HS làm bài 5 5 9 9 ? ? 6 12 20 10 5 5 9 9 > < 6 12 20 10 - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. lỗi Bài 3: - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - Các nhóm làm việc theo phân - GV hướng dẫn cách làm công. - GV cho HS làm theo nhóm. Bình C có lượng nước ít nhất - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  16. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào trắng nặng hơn thỏ đen - HS làm bài 13 21 37 - So sánh phân số: , , - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 2 6 6 - HS làm bài - GV nhận xét tuyên dương. - Chọn đáp án: C - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 6 - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , 8 8 3 5 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia , 8, 8 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
  17. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông + Trả lời: Xe máy, ô tô, . mà em biết? + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể + Trả lời: Sách, bút, hỗ trợ việc học? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng lắng nghe bạn đọc. ngữ được in nghiêng. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: thống nhất kết quả trong nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện của mỗi câu
  18. - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 - 3 HS đọc câu văn. học sinh đọc 3 câu văn. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm - HS lắng nghe vụ: - Các nhóm lắng nghe, rút kinh + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương nghiệm. tiện trong 3 câu. + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. - GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a - HS làm việc theo cặp hoặc theo trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học nhóm theo hai bước đã được sinh làm việc theo cặp hoặc theo nhóm hướng dẫn - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi - 2-3 HS trả lời và nhận xét. một số học sinh khác nhận xét. - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai học sinh đọc ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ. - 3-4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tiết học 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có - Các nhóm tham gia trò chơi vận
  19. trong câu đưa lên dán trên bảng. Đội nào dụng. tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều, thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 59: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: + Đáp án: C 5 Phân số bằng phân số nào dưới đây? 7
  20. 10 25 25 15 A. B. C. D. 12 21 35 14 15 3 + < 14 4 15 3 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 14 4 6 12 6 6 ×4 24 + và ; vậy ta 7 28 7 = 7 ×4 = 28 6 12 24 12 + Câu 3: Quy đồng hai phân số: và được và ; 7 28 28 28 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Quy đồng mẫu số các phân số 1 7 4 11 7 3 a) và b) và c) và 6 18 5 60 25 100 ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như - HS trả lời thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS - 1 HS làm bài vở làm bảng. - 3 HS làm trên bảng - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Quy đồng mẫu số các phân số 2 13 19 1 3 5 7 a) ; và b) ; ; và 5 15 45 2 8 4 16 ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như - HS trả lời thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS - 1 HS làm bài vở làm bảng - 3 HS làm trên bảng - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Tìm phân số thích hợp (theo mẫu). - HS đọc yêu cầu bài