Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 50 trang Bùi Linh 31/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm BÀI 26. SHDC: HOẠT ĐỘNG VỀ CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh 3. Phẩm chất. Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu HT, tranh ảnh về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - Mục tiêu: Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện buổi tọa đàm Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước. KNS: GD học sinh tình yêu quê hương 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Quê - HS tham gia hương tươi đẹp để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để - Học sinh thực hiện. khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa - HS đọc từ khó. cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt - 2-3 HS đọc câu. giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
  4. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhớ + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất nhất hình ảnh nào? hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào? + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của mình là “cây đa nghìn năm”? cây đa đối với làng quê, đối với mỗi người từng sống ở làng quê.
  5. + Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó với + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi tuổi thơ của tác giả như thê nào? thơ của mình là nhớ đến cây đa quê - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại hương. thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu ích gì? thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê hương. + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung - HS lắng nghe. được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao? đa được miêu tả trong bài hoặc những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh bước - HS lắng nghe. đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa
  6. quê hương có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương + Đoạn 2: Miêu tả cây đa + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta của mình. đều có những kỉ niệm gắn liền với quê - HS nhắc lại nội dung bài học. hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối tiếp + Mời HS đọc theo nhóm bàn. đọc theo đoạn + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc theo cá nhân. đoạn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê học vào thực tiễn. hương sau bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Tiết đọc thư viện : ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________________________
  7. Toán Bài 58: SO SÁNH PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ , tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia học. - GV tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: *Khám phá: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong - HS lắng nghe sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận biết 7 3 được > 8 4 - HS biết được cách so sánh hai - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh 7 3 phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số hai phân 8 > 4 số rồi so sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so - HS thực hiện.
  8. sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS so sánh các phân số -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 3 6 b, 4 = 8 4 9 c, 7 < 14 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? -Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc sên. Tức là tìm số đo độ dài lớn nhất (cùng đơn vị đo mét), từ đó dẫn đến so sánh ba phân số 3 1 7 để biết phân số nào là lớn 5;2; 10 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. nhất. 3 6 1 5 5 6 7 Ta có: . Vì nên 5 = 10; 2 = 10 10 < 10 < 10 ốc sên đen bò được đoạn đường dài nhất. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh so sánh hai phân số khác mẫu. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG ( Tiết 1)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  Khởi động sinh phổ biến nội   - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động tay, cổ chân, vai, học theo GV. hông, gối,... - GV HD học sinh - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Thỏ 2-3’ khởi động. nhảy” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát tranh - Học BT bổ trợ  với bóng - Cho HS quan  - Bài tập tại chỗ sát tranh                                                                                                                                                                              
  10. hai tay chuyền - GV làm mẫu HS quan sát GV làm bóng cho nhau trên động tác kết hợp mẫu cao ngang đầu phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và HS tiếp tục quan sát thực hiện động - Tại chỗ nhồi tác mẫu bóng bằng hai tay - Cho 2 HS lên liên tục 1 lần thực hiện động tác mẫu - Đội hình tập luyện - GV cùng HS đồng loạt. nhận xét, đánh -Luyện tập giá tuyên  Tập đồng loạt 4 lần dương   - GV thổi còi ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm 3 lần - HS thực tổ hiện động tác.   - Gv quan sát,      sửa sai cho  GV  Tập theo cặp đôi 4 lần HS. - Y,c Tổ trưởng - HS vừa tập cho các bạn vừa giúp đỡ 1 lần luyện tập theo nhau sửa Tập theo cá nhân khu vực. động tác sai - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV tổ chức cho đua trình diễn HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận - Chơi theo hướng xét đánh giá dẫn - Trò chơi “Lăn tuyên bóng qua vật cản dương.  tiếp sức”. - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức
  11. chơi trò chơi cho HS. 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: đánh tay tự nhiên lại hít thở 4- 5’ 20 lần - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc sát tranh trong sách - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi? lỏng thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc chung của buổi học. ý thức, thái độ học  Hướng dẫn HS Tự của hs.  ôn ở nhà  - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán SO SÁNH PHÂN SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân mẫu số ta làm như thế nào? số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 2×5 10 = = 2 4 3 3×5 15 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 3 5 4 4×3 12 5 = 5×3 = 15 5 5×3 15 4 = 4×3 = 12 5 4 + Câu 3: So sánh hai phân số: và 4 4×4 16 4 3 3 = 3×4 = 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm 4 6 15 12 45 3 4 6 a) ? a) < 7 ? 7 23 ? 23 60 4 7 7 8 11 13 2 27 - HS lần lượt làm : b) ? ? 1 9 18 18 3 25 ? 15 12 45 3 > = 23 23 60 4 8 11 13 2 27 b) > > > 9 18 18 3 25 27 1 - Tại sao > 1? 25 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giải thích Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3 3 màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi 8 4 phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta
  13. - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn phần tô màu của bạn 3 3 Việt, ta có: 4 > 8 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nhận xét. nhau. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta - Muốn so sánh hai phân số cùng tử làm như thế nào? số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. b) > , < , = ? - Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để - HS làm bài làm bài vào vở 5 5 9 9 5 5 9 9 ? ? > < 6 12 20 10 6 12 20 10 - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi Bài 3: - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất - Các nhóm làm việc theo phân ta phải làm như thế? công. - GV hướng dẫn cách làm Bình C có lượng nước ít nhất - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá - 1 HS đọc nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng hơn thỏ đen 13 21 37 - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào - So sánh phân số: , , - HS làm bài 2 6 6 - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Chọn đáp án: C - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  14. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 6 - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , 8 8 3 5 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia , 8, 8 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  15. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông + Trả lời: Xe máy, ô tô, . mà em biết? + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể + Trả lời: Sách, bút, hỗ trợ việc học? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở vùng sông nước miền Tây + Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày xưa, từ lâu + Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng vài cây tre già. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  16. tiện của mỗi câu - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 học sinh đọc 3 câu văn. - 3 HS đọc câu văn. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương - HS lắng nghe tiện trong 3 câu. + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. - GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi theo hai bước đã được hướng dẫn một số học sinh khác nhận xét. - 2-3 HS trả lời và nhận xét. - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai học sinh đọc ghi nhớ - 3-4 HS đọc ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì? 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả: Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ Bằng những cặp cánh mỏng manh, trong suốt/ Bằng hai đôi cánh bé nhỏ,.. Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ Với cái mỏ cứng như thép Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ Bằng chiếc vòi dài khoảng 1 m,.. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
  17. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. trong câu đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 59: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
  18. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: + Đáp án: C 5 Phân số bằng phân số nào dưới đây? 7 10 25 25 15 A. B. C. D. 15 3 12 21 35 14 + < 14 4 15 3 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 6 12 6 6 ×4 24 14 4 + và ; vậy ta 7 28 7 = 7 ×4 = 28 24 12 6 12 được và ; + Câu 3: Quy đồng hai phân số: và 28 28 7 28 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Quy đồng mẫu số các phân số 1 7 4 11 7 3 a) và b) và c) và 6 18 5 60 25 100 ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như - HS trả lời thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS - 1 HS làm bài vở làm bảng. - 3 HS làm trên bảng - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài
  19. - Bài yêu cầu gì? - Quy đồng mẫu số các phân số 2 13 19 1 3 5 7 a) ; và b) ; ; và 5 15 45 2 8 4 16 ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như - HS trả lời thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS - 1 HS làm bài vở làm bảng - 3 HS làm trên bảng - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Tìm phân số thích hợp (theo mẫu). - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Tìm phân số - Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe và nhận xét. - GV phân tích mẫu phần a 1 3 a) AB = AC; BC = AC 4 4 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS làm bài theo nhóm đôi - HS chia sẻ kết quả tìm được - HS nhận xét bài bạn. 2 3 b) HI = HK; IK = AC 5 5 - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 1 3 Bài 4. Viết 2; ; thành ba phân số đều 6 4 có mẫu số là 12. - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Viết các phân số thành phân số có - Bài yêu cầu gì? mẫu là 12. - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS làm bài theo nhóm - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nêu kết quả tìm được - GV nhận xét và tuyên dương - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 5. Đố em. - GV cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV nêu cách chơi đã học vào thực tiễn. - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm - HS lắng nghe đôi - HS xung phong tham gia chơi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS chia sẻ kết quả nhóm
  20. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS lớp nhận xét bài bạn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học BÀI 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.Giáo dục quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. - Quyền được chăm sóc sức khỏe 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC