Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 46 trang Bùi Linh 31/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  2. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
  3. + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu - 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
  4. các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: về? rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông vui: nườm + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy nượp (người và xe đi); Người đi người đi hội rất đông vui và thân thiện? trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất + Những câu thơ thể hiện niềm tự nước được thể hiện qua những câu thơ nào? hào về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê .................................. Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn muốn nói điều gì? nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước
  5. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Quảng Ninh. Vân Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội - Nhận xét, tuyên dương. chùa Yên Tử Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng ba);.... - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Tiết đọc thư viện: ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Vật mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  6. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời: 2 5 2 5 7 mẫu số a. 2 5 3 3 3 3 + Câu 2: Tính : a. ? 3 3 6 9 6 9 6 9 15 5 b. ? b. 21 21 21 21 21 21 7 - GV củng cố cách cộng các phân số cùng - HS lắng nghe. mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) . - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu - Hs đọc đề học tập cá nhân - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi - 1 HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. bài, từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có - HS làm vào vở nháp ) và lỗi sai của các bạn đó . - HS nêu kết quả : Mai : S , Nam : S , Việt : Đ - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài - Hs nêu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm bài theo nhóm đôi . 2 5 5 2 2 5 7 5 2 7 a) và a. 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9 3 4 7 3 7 4 2 5 5 2 b) và Vậy = 25 25 25 25 25 25 9 9 9 9 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Đại diện một số nhóm lần lượt quả, nhận xét lẫn nhau. đọc kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 : Tính 4 ) và ghi kết quả ứng với chữ cái vào 7 8 1 7 9 Biết rằng L = T= vị trí ở ô chữ bí mật 6 6 11 11 11 4 2 3 1 4 A = D = 11 11 6 6 6 - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - Đại diễn các nhóm trình bày.
  7. nhận xét tuyên dương. - GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm . Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề - 1 HS đọc đề bài Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ? Bài giải ? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng Cô Ba đã dùng tất cả số phần tấm vào từng loại ? vải là: 7 4 2 13 ? Bài toán hỏi gì ? + + = (tấm vải ) - GV HD 1 HS nêu cách làm 15 15 15 15 13 - Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS làm Đáp số : tấm vải trên bảng lớp 15 - HS và GV nhận xét, chốt kết quả đúng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến để HS thực hành cộng phân số thành thạo thức đã học vào thực tiễn. hơn - GV viết 3 phép tính - 3 HS xung phong tham gia chơi. 2 5 6 9 12 7 8 - HS lắng nghe để vận dụng vào 3 3 5 5 27 27 27 thực tiễn. - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG (tiết 3) I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng.
  8. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  Khởi động sinh phổ biến nội  - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ  tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. - Trò chơi “Thỏ 2-3’ khởi động. nhảy” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Học BT bổ trợ với sát tranh - Cho HS quan  bóng sát tranh  - Bài tập di chuyển - GV làm mẫu  lên trước kết hợp động tác kết hợp HS quan sát GV làm hai tay chuyền phân tích kĩ thuật mẫu bóng cho nhau động tác.                                                                                                                                                                             
  9. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Lăn bóng qua lại - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát theo cặp thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện dương đồng loạt. -Luyện tập - GV thổi còi ￿￿￿￿￿￿￿￿ 1 lần Tập đồng loạt - HS thực ￿￿￿￿￿￿￿ hiện động tác. ￿ Tập theo tổ nhóm 4 lần - Gv quan sát, ĐH tập luyện theo sửa sai cho tổ HS.   - Y,c Tổ trưởng      cho các bạn  GV 3 lần Tập theo cặp đôi luyện tập theo  khu vực. - HS vừa tập - Tiếp tục quan vừa giúp đỡ sát, nhắc nhở nhau sửa Tập theo cá nhân và sửa sai cho động tác sai 4 lần HS - Phân công tập - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ theo cặp đôi đua trình diễn 1 lần GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Trò chơi “Lăn các tổ. - Chơi theo hướng 3-5’ bóng qua vật cản - GV nêu tên trò dẫn tiếp sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức ￿￿￿ chơi trò chơi cho ￿￿￿ HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
  10. - Cho HS chạy HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: 1 lần bước nhỏ tại chỗ lại hít thở đánh tay tự nhiên - HS trả lời 20 lần - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. - Nhận xét kết quả, - Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc chung của buổi học. của hs.  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà - VN ôn lại bài và  - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 01 tháng 4 năm 2025 Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  11. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu + Trả lời: số Muốn cộng hai phân số cùng + Câu 2: Cô Hòa có một tấm vải. Buổi sáng mẫu số , ta cộng hai tử số với 4 8 nay cô bán tấm vải , buổi chiều bán nhau và giữ nguyên mẫu số . 15 15 - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên tấm vải . Hỏi cô Hòa đã bán tất cả bao nhiêu bảng làm bài . phần tấm vải? - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV đưa bức tranh minh họa - HS quan sát - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt đề - HS làm việc theo nhóm đôi toán dựa vào tranh minh họa Đề toán : Tớ có một băng giấy . 1 Tớ đã tô màu đỏ băng giấy , 2 1 sau đó tô tiếp băng giấy bằng 8 màu xanh. Hỏi tớ đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép - HS làm việc theo nhóm đôi 1 1 tính - HS trả lời : + 2 8 - GV HD HS đưa về phép cộng hai phân số có - HS nêu câu trả lời : phải quy cùng mẫu số đồng mẫu số - Gv HD để HS nhận ra : đây là phép cộng hai - 8 : 2 = 4 ( lần ) phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu HS tìm xem mẫu số lớn gấp mấy lần mẫu số bé - Yêu cầu HS dùng mẫu số lớn làm mẫu số chung - GVHD cách làm và trình bày : - HS nêu : Muốn cộng hai phân 1 1 4 4 số khác mẫu số , ta quy đồng Quy đồng : = 2 2 4 8 hai phân số đó rồi cộng các 1 1 4 1 4 1 5 phân số đó . Vậy : + = + = 2 8 8 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số ?
  12. 3. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu)- HS làm việc cá nhân - Đây là phép cộng hai - GV HD nêu dạng của phép cộng phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số , ta quy đồng - Yêu cầu 1HS nêu cách thực hiện hai phân số đó rồi cộng các phân số đó - GV nhận xét, tuyên dương - HS lần lượt làm vở , kết hợp đọc miệng các phép tính còn lại Bài 2: Tính rồi rút gọn ? (Làm việc nhóm 2) - HS hỏi đáp trong nhóm - GV yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân số đôi ? Tìm phân số chưa tối giản trong phép tính - GV HD cách trình bày 21 2 7 2 9 a. = + = 15 5 5 5 5 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày , HS làm vào vở - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 5 5 2 a) và 9 9 9 9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi - cá nhân) - HS làm vào vở - 1 HS - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách hỏi đáp trình bày trong nhóm đôi Bài giải ? Có mấy nhóm sửa đường ? Từng nhóm sửa được Số phần đoạn đường mà bao nhiêu phần đoạn đường ? hai nhóm công nhân sửa - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - 1 HS lên bảng được là : trình bày 3 1 1 ( đoạn đường ) - GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ ghi kết quả 10 5 2 rút gọn vào phép tính và chốt kết quả đúng 1 Đáp số : đoạn đường 2 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi để HS thực - HS tham gia để vận dụng hành cộng phân số thành thạo hơn kiến thức đã học vào thực - GV viết 5 phép tính tiễn. 12 5 5 1 2 3 2 4 a. b. c. ; d. - 4 HS xung phong tham 6 3 27 9 3 15 5 6 gia chơi. 18 + 27
  13. - Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé - HS lắng nghe để vận đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được dụng vào thực tiễn. tuyên dương. - Nhận xét và cho HS làm đúng nhắc lại cách rút gọn ở câu c và d , tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn phương tiện? Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của
  14. trường. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi dàng kéo lá cây, cành cây từ trên có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - HS làm việc theo nhóm. a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng - HS đọc của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây. - Các nhóm làm bài theo hướng - GV hướng dẫn HS làm bài dẫn của GV - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. nghiệm.
  15. - GV rút ra ghi nhớ. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. ở bài tập 3. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa Lần đầu xem xiếc, mình rất thích sai và tuyên dương học sinh. tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận diện tham gia (nhất là những em còn yếu) dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  16. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ _____________________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 01 tháng 4 năm 2025 Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng phân số có cùng mẫu số , khác mẫu số( trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại ) - Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức , từ đó nêu được tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép cộng phân số - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS trả lời: + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên mẫu số , khác mẫu số bảng làm bài . 5 3 5 3 + Câu 2: Tính : a. b. 4 4 4 4 - GV củng cố cách cộng phân số . - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  17. 2. Luyện tập : Bài 1: Tính - HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu - GV HD nhận dạng của phép cộng phân - HS làm bài vào vở - 3 HS lên số để áp dụng quy tắc thực hành làm bài bảng làm bài vào vở - Yêu cầu 1số HS nêu cách thực hiện từng câu - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức - HS đọc yêu cầu dưới đây. ( HS làm việc theo cá nhân ) - HS làm bài vào vở - 3 HS lên - Yêu cầu HS làm bài vào vở bảng làm - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi Kết quả : 3 biểu thức đều có kết bài, từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có 8 quả bằng nhau ( đều bằng ) ) và lỗi sai của các bạn đó . 9 - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho - Rút ra tính chất kết hợp của phép đúng cộng: Khi cộng 1 tổng 2 phân số - GV nhận xét, tuyên dương. với một phân số thứ ba, ta có thể - Gv hướng dẫn để học sinh nhận ra tính cộng phân số thứ nhất với tổng của chất kết hợp của phép cộng phân số phân số thứ hai và phân số thứ ba. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện(HS làm việc cá nhân ) - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài vào vở - HS đọc đề và làm bài vào vở - 2 - HS và GV nhận xét , hướng dẫn để học HS lên bảng làm bài sinh nhận ra tính chất giao hoán của phép cộng phân số Bài 4 (Làm việc nhóm đôi - cá nhân) - HS làm việc nhóm đôi - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách hỏi đáp trong nhóm đôi - HS làm bài vào vở - 1 HS lên ? Việt đã dùng số tiền của mình vào mấy bảng trình bày việc ? Bài giải ? Phân số chỉ số tiền vào từng việc ? Việt đã dùng số phần tiền của mình - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở để mua vở và bút là : - GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ 1 1 2 ( số tiền ) ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt 2 6 3 kết quả đúng 2 Đáp số : số tiền Bài 5 (Làm việc cá nhân) 3 - Yêu cầu HS tóm tắt - HS làm việc cá nhân ? Có bao nhiêu bạn pha nước cam ? - HS làm bài vào vở ? Phân số chỉ số phần nước cam mà mỗi bạn pha được ? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
  18. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi để - HS tham gia để vận dụng kiến HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn thức đã học vào thực tiễn. - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: - 3 HS xung phong tham gia chơi. Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét và tuyên dương những em làm - HS lắng nghe để vận dụng vào tốt thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học BÀI 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù: - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Thực hành luyện tập và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách phòng tránh đuối nước. 2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu, tranh SGK, áo phao, phao tập bơi. Biển báo ở hồ bơi, bãi biển. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: + Em đã bao giờ nghe thông tin hoặc biết về trường hợp có người bị đuối nước chưa? - HS suy ngẫm trả lời. + Vì sao người đó bị đuối nước? - HS suy ngẫm. + Để phòng tránh đuối nước em cần làm gì? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Một số việc làm để phòng tránh
  19. đuối nước: * GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và cho biết - HS quan sát, trả lời. việc làm nào có thể dẫn đến nguy cơ đuối - HS thảo luận, chia sẻ trong nước. Giải thích vì sao? nhóm 4 kết quả quan sát. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Nhóm khác bổ sung. - GV cùng HS rút ra kết luận hình 1a,c,d có - HS lắng nghe, ghi nhớ. nguy cơ đẫn đến đuối nước vì HS bơi ở nơi nguy hiểm, không mặc áo phao, đi khi nước ngập không xác định được đường. * GV cho HS liên hệ thực tế những tình - HS nêu ( Ví dụ : bơi ở hồ, ao, huống có nguy cơ đuối nước. đập nước, các bể chứa nước không có nắp đậy, các khu vực ngập nước khi mưa, .) * Yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận - HS quan sát, trả lời. nhóm 2 và trả lời câu hỏi 3,4/ trang 104? - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV cùng HS rút ra kết luận +Hình 2a: HS nên tập bơi từ nhỏ và nên tập bơi ở cơ sở trường lớp. +Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước. +Hình 2c: Đặt biển cảnh báo mợi người không đi lại gần khu vực nguy hiểm. +Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi đường thủy. * GV cho HS thi kể những việc nào nên làm - HS kể. và những việc nào không nên làm để phòng tránh đuối nước? => GV chốt kiến thức mục “Em cần biết” - HS lắng nghe, đọc ghi nhớ. SGK/trang 104 Hoạt động 2. Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước. - GV cho HS đọc thầm thông tin hình 3 và trả - 2 -3 HS trả lời lời 2 câu hỏi. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 quan - HS thảo luận phán đoán, đóng sát hình 4 thực hiện yêu cầu 1,2 SGK/ trang vai tình huống.
  20. 105. - Các nhóm chia sẻ phán đoán, đóng vai. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng vai tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để phòng tránh đuối nước en nên và không - HS nêu. nên làm gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ____________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TẠI CHỖ DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V DẪN BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. - Biết quan sát tranh tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: