Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 3 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ :”NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện
- - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới đóng vai biểu diễn, hát kể thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình đề nụ cười lan tỏa niềm vui tham gia biểu diễn. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: .. để - HS tham gia trò chơi
- khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. theo yêu cầu trò chơi. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, - HS lắng nghe. nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe giáo viên thoại với ngữ điệu phù hợp. hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người - HS quan sát dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của tắc kè. - GV gọi 3 HS đọc trước lớp. - 3 HS đọc phân vai. - HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học sinh đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm - HS đọc từ khó. nghĩ, thi thoảng , - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở - HS lắng nghe cách đọc diễn những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả: cảm. Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu chuyện. - Mời 3 HS đọc phân vai. - 3 HS đọc phân vai bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh - Thi đọc diễn cảm trước lớp: nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + Mỗi tổ cử đại diện tham gia đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn
- + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Đó là những chi tiết: “Các lời đầy đủ câu. bạn đã tự giới thiệu tên của + Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu mình(thằn lằn xanh và tắc kè) những gì trong lần đầu gặp gỡ? và tập tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban đêm)”. + Vì các bạn ấy thấy môi + Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho trướngống của mình quá quen nhau? thuộc và có vẻ nhàm chán. + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường + Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi sống: Tay và chân thằn lằn môi trường sống của mình?. xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh. + Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống: Các bạn không thể kiếm được thức ăn nên rất đói. +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi + Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè cuộc sống trước đây của mình? quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về cuộc sống.
- - HS lắng nghe. + Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung + a. Thằn lằn xanh và tắc kè tương ứng với mỗi ý dưới đây: vui vẻ trở lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối cùng của câu chuyện: "Thế là hai bạn ... về cuộc sống". b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá rồi!". c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói quá rồi!". - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự - GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc hiểu biết của mình. tính riêng với một môi trường sống phù hợp - HS nhắc lại nội dung bài với những đặc tính đó. Cần trân trọng những học. đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc phân vai - HS tham gia đọc phân vai + Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu + 3 HS đọc bài. chuyện. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc kiến thức đã học vào thực thuộc lòng bài thơ. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc - Dặn dò bài về nhà. thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________
- Lịch sử và địa lí LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số nét văn hoá (ví dụ: nhà ở, phong tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực ) ở Hà Tĩnh. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hoá như món ăn, trang phục, lễ hội tiêu biểu của địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp quan sát hình ảnh và chia sẻ - HS quan sát tranh và trả lời câu những thông tin mà em biết liên quan đến hỏi. hình ảnh để khởi động bài học. - Hình ảnh là cảnh tượng mọi người xúm lại bên nhau cùng gói bánh chưng ngày tết. Tượng trưng cho Đất, chiếc bánh chưng có hình dáng vuông vức, đẹp mắt, nhân bên trong là thịt mỡ với đậu xanh, bên ngoài là những hạt nếp - Hãy giới thiệu những phong tục tương tự ở chắc mẩy được gói cẩn thận bằng địa phương em. lá dong và lược chín, - Những phong tục điển hình ở địa phương em là: + Tổ chức lễ hội đầu năm mới + Làm bánh chưng, bánh tét vào ngày tết
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào + Thờ cúng ông bà tổ tiên bài mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hoá truyền thống ở địa phương em (làm việc chung cả lớp) * Giới thiệu về lễ hội: - HS trả lời câu hỏi. Hà Tĩnh cũng có nhiều lễ hội - Kể tên một số lễ hội mà em biết? đặc sắc, như: lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn, lễ hội chùa Hương Tích, lễ hội Hải Thượng Lãn Ông, lễ hội chùa Chân Tiên, lễ hội đền Lê Khôi, lễ hội đền Bà Hải, lễ hội đánh cá truyền thống Đồng Hoa, Hà Tĩnh còn có nhiều làng văn nghệ nổi tiếng trong vùng như: làng hát ca trù Cổ Đạm, chèo - GV nêu gợi ý: Kiều Xuân Liên, hát ví + Tên lễ hội phường vải Trương Lưu, hò ví + Thời gian, địa điểm tổ chức lễ hội dặm Đan Du, Phong Phú,... + Lễ hội cầu ngư Nhượng. + Tổ chức tại huyện Cẩm Xuyên + Mục đích của lễ hội vào ngày mùng 7, 8 tháng 4 âm lịch hằng năm. + Mục đích cầu an, cầu mùa, cầu cho mưa hòa gió thuận, đánh bắt + Một số hoạt động chính của lễ hội được nhiều hải sản, cổ vũ thêm sức mạnh cho ngư dân đi biển. + Lễ hội được tổ chức trang trọng với phần lễ và phần hội với các phần chính là: lễ tế, lễ hội chèo - GV nhận xét, tuyên dương. cạn, lễ rước Ngư Ông ra biển, lễ tế tại miếu đường, lễ thả thuyền về biển. - HS chú ý lắng nghe. * Giới thiệu về món ăn: + GV gọi HS kể tên các món ăn đặc trưng? + Hà Tĩnh còn nổi tiếng với nhiều món ăn ngon mang đặc trưng của điều kiện tự nhiên của vùng, như: gỏi cá đục,
- cháo canh, bún bò Đò Trai, mực nhảy, hến xúc bánh đa, cháo canh, bánh ngào, dê núi, 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thiện bảng về một số nét văn hoá truyền thống tiêu biểu ở Cà Mau.(Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. nhau thảo luận và hoàn thành STT Lĩnh vực Tên gọi Mô tả bảng thông tin. 1 Lễ hội ? ? - Đại diện các nhóm trưng bài kết 2 Món ăn ? ? quả lên bản lớp. 3 Phong tục, ? ? tập quán. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên được nhiều món ăn nổi tiếng ở Cà Mau. Tổ nào nêu đúng và nhiều nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia + Các tổ tham gia chơi. chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _______________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b + Trả lời: với a = 18; b = 16 Giá trị của biểu thức a + b là 34. + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x + Giá trị của biểu thức là: 45 a với a = 9; - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán - 1 HS nêu cách giải bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết Đội 1 trồng được - Bài toán cần tìm gì? 60 cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20 cây.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm - 1 HS đọc bài toán: mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng - Phân tích đề bài, tìm cách giải và và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 trình bày bài giải. 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất Bài giải cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2) Số tiền mua 5 quyển vở là: - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) - Bài toán cần tìm gì? Số tiền mua 2 hộp bút là: - Bài toán có mấy bước tính? 25 000 x 2 = 50 000(đồng) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) Đáp số: 90 000 đồng - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 - Phân tích đề bài, tìm cách giải và quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi trình bày bài giải. 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều Bài giải hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm Số túi táo là: 4 hoặc 5) 40 : 8 = 5 (túi) - GV cho HS làm theo nhóm. Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 - 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. - 4 HS xung phong tham gia chơi. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________
- Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - HS - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - Trò chơi “ Truyền 2 - 3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. điện”
- II. Khám phá và - Đội hình HS quan luyện tập sát tranh - Kiến thức. 16-18’ Cho HS quan sát - Bài tập: Đi đều tranh vòng bên trái - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV kĩ thuật động tác. làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Luyện tập - Cho 1 học sinh lên - HS tiếp tục quan Tập cá nhân 7 lần thực hiện đi đều vòng sát Tập cặp đôi bên trái. 5 lần - GV cùng HS nhận - ĐH tập cá nhân và xét, đánh giá tuyên cặp đôi. dương 1 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai - Từng tổ lên thi cho HS đua trình diễn Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình dương. hàng dọc - Trò chơi “Đừng - GV nêu tên trò buông tay”. 3-5’ chơi, hướng dẫn cách 1 lần chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS chạy kết hợp đi người phạm luật lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP - HS trả lời cao 20m - Luyện tập mở - Yêu cầu HS quan rộng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả III.Hoạt động tiếp lỏng nối: 4- 5’ - ĐH kết thúc
- - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐTNC: MỘT TRIỆU LỚN ĐẾN CHỪNG NÀO ________________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
- + Câu 1: Từ nào sau đây là danh từ? + HS trả lời + Câu 2: Từ nào là danh từ chung? + HS trả lời + Câu 3: : Từ nào là danh từ riêng? + HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Luyện tập về danh từ. Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - HS làm việc theo nhóm bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm. - GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ chỉ người cho mỗi nhóm. - HS làm việc theo nhóm bốn. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các HS (GV - Đại diện các nhóm trình bày. gọi 2-4 nhóm trả lời). - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. sung. Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
- - HS làm việc theo cá nhân. - Một số HS trình bày. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu - HS khác nhận xét, bổ sung. cầu của bài và làm bài tập. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS đọc yêu cầu, làm việc Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc theo nhóm đôi. nhómđôi) HS tìm các danh từ và tiến a. Chỉ một buổi trong ngày. hành đặt câu. b. Chỉ một ngày trong tuần. - HS đặt câu: c. Chỉ một mùa trong năm. a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng chơi đá bóng. b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ về quê chơi. c. Mùa hè là mùa chúng em - GV mời các nhóm trình bày. được nghỉ hè. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và rút kinh - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nghiệm. 3. Luyện tập. Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm nhận xét. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong vận dụng. hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt Viết : TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động theo - HS khởi động theo nhạc. nhạc. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá. Bài 1:Nghe GV nhận xét chung. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các - HS lắng nghe thầy cô nhận xét. đoạn văn. Ghi lại những nhận xét, nội dung b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? học tập để rút kinh nghiệm. c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu
- đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. Bài 2: Đọc lại bài làm của em và nhận xét - 1 HS đọc lại bài của mình. Cả lớp của thầy cô rồi sửa chữa lỗi. lắng nghe bạn đọc. - GV cho HS xem lại cách viết mở đầu, - HS đọc lại bài của mình và nghe triển khai, kết thúc; cách trình bày lí do và nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa dẫn chứng; cách dùng từ, đặt câu; chính lỗi. tả. Kết hợp với nhận xét của giáo viên và sửa chữa bài làm cho phù hợp. - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Một số HS trình bày trước lớp. xét chung và chốt nội dung: - HS lắng nghe. Bài 3: Đọc bài làm của bạn và nêu những điều em muốn học tập. - HS nghe bạn đọc bài văn, nêu - GV mời một số HS trình bày. những điều em muốn học tập. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. Ví dụ: - GV nhận xét chung. - Cách viết mở đầu, triển khai, kết thúc: Sử dụng mở bài gián tiếp, cách kết thúc là câu cảm thán ấn tượng. - Cách trình bày lí do và dẫn chứng: rõ ràng, rành mạch - Cách dùng từ, đặt câu: sử dụng các câu nêu cảm xúc, từ ngữ ấn tượng. - Chính tả: không viết sai chính tả, không tẩy xóa. Bài 4: Viết lại một số câu văn cho hay - HS theo dõi và rút kinh nghiệm. hơn. - HS tiến hành viết lại một số câu - GV cho HS làm bài theo yêu cầu. văn cho hay hơn. 3. Luyện tập. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Bài 1: Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả thuộc 2 nhóm. lớp lắng nghe. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra phương án trả lời: - Danh từ chỉ động vật hoang dã: hổ, sư tử, sói, hươu,.. - GV mời các nhóm trình bày. - Danh từ chỉ cây ăn quả: cây ổi, - GV mời các nhóm nhận xét. cây xoài, cây na, cây cam, cây - GV nhận xét, tuyên dương vú sữa, cây mít, - Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có dụng. câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x b với + Trả lời: a = 28; b = 9 Giá trị của biểu thức a x b là + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a +b với 252. a = 249; b = 450 + Giá trị của biểu thức là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 699 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn - 1 HS nêu cách giải bài toán. vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào Bài giải 300 con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn đàn Số vịt nhà bác Mận là: vịt nhà bác Đào 500 con. Hỏi số vịt của nhà bác 1 200 - 300 = 900 (con) Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu Số vịt nhà bác Cúc là: con? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích 1 200 + 500 = 1 700 (con) tóm tắt đề bài. Số vịt nhà bác Đào, bác Mận - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán và bác Cúc có tất cả là: - Bài toán cho biết gì? 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 - Bài toán cần tìm gì? (con) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 3 800 con - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Một thùng nước mắm có 120l. Lần đầu - 1 HS đọc bài toán: bán được 25 / nước mắm, lần thứ hai bán được - Phân tích đề bài, tìm cách gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba giải và trình bày bài giải. bán được 35l nước mắm. Hỏi trong thùng còn Bài giải lại bao nhiêu lít nước mắm? (Làm việc nhóm 2) Số lít nước mắm bán lần thứ 2 - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? là: - Bài toán cần tìm gì? 25 x 2 = 50 (l) - Bài toán có mấy bước tính? Số lít nước mắm đã bán đi là: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 25 + 50 + 35 = 110 (l) Vậy số lít nước mắm còn lại trong thùng là: 120 - 110 = 10 (l) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, Đáp số: 10 lit nước mắm nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. - HS theo dõi GV hướng dẫn (Làm việc cá nhân) cách giải bài toán.
- Bài toán: Một cửa hàng bán được 12 quả sầu riêng, số bưởi bán được gấp đôi số sầu riêng. Số xoài bán được nhiều hơn bưởi 13 quả. Hỏi ngày hôm đó, của hàng bán được tất cả GV hướng dẫn học sinh khi giải bài toán dựa bao nhiêu quả? theo tóm tắt, trước hết cần đọc lại như đọc một Bài giải bài toán thông thường nắm xem bài toán cho Số quả bưởi bán được là: biết gì? bài toán cần tìm gì? Và đặt lời giải và 12 x 2 = 24 (quả) giải bài toán. Số quả xoài bán được là: - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán 24 + 13 = 37 (quả) - Bài toán cho biết gì? Ngày hôm đó cửa hàng bán - Bài toán cần tìm gì? được tất cả số quả là: - GV nhận xét, tuyên dương. 12 + 24 + 37 = 73 (quả) Đáp số: 73 quả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12 - Các nhóm làm việc theo máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn phân công. ngày thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ nhật bán - Phân tích đề bài, tìm cách được nhiều hơn ngày thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi giải và trình bày bài giải. cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu Bài giải máy tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) Số máy tính bán được ngày - GV cho HS làm theo nhóm. thứ 7 là: 12 + 5 = 17 (máy tính) Số máy tính bán được ngày chủ nhật là: 17 + 10 = 27 (máy tính) Số máy tính cả 3 ngày cửa hàng đó bán được là: 17 + 27 = 44 (máy tính) Đáp số: 44 máy tính - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực tiễn. biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. - 4 HS xung phong tham gia Ai đúng sẽ được tuyên dương. chơi.

