Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 30 Thứ hai, ngày 7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG _____________________________________________ Thứ ba, ngày 8 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài . - Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS - HS tham gia trò chơi đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe.
- - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn dẫn cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / - 2-3 HS đọc câu. cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào thét /và mưa tuôn như trút .// - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh : Có
- cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là + Những cánh buồm được tác giả đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào - HS làm việc nhóm 4 để trả lời vào mỗi thời điểm : câu hỏi +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn + HS trả lời tự do theo ý thích của với con người . Trong sắc màu của cánh mình trong nhóm 4 buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha , màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất
- vả của làng quê . Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời - HS làm việc theo cặp điểm nào ? Vì sao ? - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung - Một số HS trả lời Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng - Một số HS trả lời sông quê hương . C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B + HS thực hiện - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích . + Một số đại diện nhóm trả lời - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở quê hương - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học - Một số HS tham gia trò chơi đọc để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều,thứ ba, ngày 8 tháng 4 năm 2025 Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu mẫu số. số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác - Muốn trừ hai phân số khác mẫu mẫu số. số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số khác mẫu số. số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp - 2 HS lên bảng thực hiện. HS làm vào vở. lớp làm vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1 a) - b) - c) - d) - a) 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe nhận xét. - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong - Lấy mẫu số đó làm mẫu số đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn chung rồi quy đồng mẫu số, thực lại, ta phải làm thế nào? hiện phép trừ hai phân số đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 số tối giản. vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. - HS làm bài theo nhóm 2 vào 2 2 5 3 8 2 12 2 a) b) c) d) vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài 3 6 6 18 14 7 20 5 tập. 2 2 2 1 2 1 1 a) 3 6 3 3 3 3 5 3 5 1 5 1 4 2 b) 6 18 6 6 6 6 3
- 8 2 4 2 4 2 2 - GV mời các nhóm trình bày. c) 14 7 7 7 7 7 - Mời các nhóm khác nhận xét 12 2 3 2 3 2 1 d) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 20 5 5 5 5 5 Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài - Các nhóm trình bày. hơn bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) - Các nhóm khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS làm miệng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc đề bài. - HS quan sát trả lời miệng. HS khác nhận xét. a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là: 3 5 1 - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. (mét) 4 12 3 - GV nhận xét chung, tuyên dương. b) Sợi dây dài hơn cây gậy số Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm mét là: 4) 17 6 1 (mét) - GV mời 1 HS nêu cách làm. 10 5 2 - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu các nhóm làm việc. - 1 HS đọc đề bài. - Muốn giải được ô chữ trước tiên phải tính giá trị của các biểu thức rồi điền chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 - GV mời các nhóm trình bày. O. - Mời các nhóm khác nhận xét 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới Ổ. thiệu hình minh họa Sao Thổ cho HS quan 22 22 22 22 22 22 2 7 1 9 1 8 4 sát. T. 22 22 22 22 22 22 11
- Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. 7 dụng diện tích mảnh đất để trồng rau và - Các nhóm trình bày. 12 - Các nhóm khác nhận xét. hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 1 diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu 3 - 1 HS đọc đề bài. phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì? + Bác Tân có một mảnh đất. Bác 7 - Bài toán hỏi gì? đã sử dụng diện tích mảnh đất 12 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. để trồng rau và hoa. Biết phần 1 được dùng để trồng rau chiếm 3 diện tích. + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? - HS tự làm bài vào vở. Bài giải: Số phần diện tích mảnh đất mà - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. bác Tân dùng để trồng hoa là: - GV nhận xét, tuyên dương. 7 1 3 1 (diện tích) 12 3 12 4 1 Đáp số: diện tích 4 mảnh đất. - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi. đúng. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả
- lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 28: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Quan sát hình: - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Nhóm bột đường: Bánh mì, bún, + Nhóm chất đạm: Lạc, nấm,
- trứng, tôm, cá. + Nhóm chất béo: Lạc, dầu mè. + Nhóm Vitamin và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt Sắp xếp các thức ăn, đồ uống vào 4 nhóm chất dinh dưỡng. - GV chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời gian 2 phút đội nào hoàn thành trước và đúng đội - HS lắng nghe. đó sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Xử lí tình huống 3. Em sẽ khuyên bạn như thế nào.( làm việc nhóm). - GV cho HS đọc tình huống để khuyên bạn. - HS đọc tình huống. + Bạn thường xuyên không ăn rau, thích ăn đồ chiên, rán. + Bạn không thường xuyên uống nước. + Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. + Bạn rũ đi bơi ở ao hồ, sông suối. - GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm dựa - HS làm việc theo nhóm thảo vào kiến thức về vai trò các chất dinh dưỡng, luận và đưa ra lời khuyên theo phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, vệ sinh tình huống. an toàn thực phẩm và phòng tránh đuối nước - Tình huống 1: Bạn thường đưa ra lời khuyên cho mỗi tình huống. xuyên không ăn rau, thích ăn đồ chiên, rán. Lời khuyên: Thức ăn chiên rán, thức ăn nhanh cũng có nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo không tốt cho cơ thể, nếu ăn nhiều sẽ bị mắc bệnh thừa cân
- béo phì. Rau xanh chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng làm tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và tiêu hóa tốt. - Tình huống 2: Bạn không thường xuyên uống nước. Lời khuyên: Thiếu nước có thể gây ra các tác hại lâu dài như táo bón, giảm chức năng thận và sỏi thận, gây mệt mỏi, đau đầu và mất tập trung. - Tình huống 3: Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. Lời khuyên: Ăn quán vỉa hè không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nguyên liệu không rõ nguồn gốc, tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc thực phẩm như đau bụng, đi ngoài, ... và thậm chí nguy hại đến tính mạng. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Tình huống 4: Bạn rũ đi bơi ở - GV mời các nhóm khác nhận xét và đặt câu ao hồ, sông suối. hỏi cho nhóm bạn. Lời khuyên: Đi bơi ở ao hồ sông - GV cho các bạn bình chọn nhóm xử lí tình suối không có biện pháp cứu hộ huống đưa ra lời khuyên hay nhất. an toàn và người lớn giám sát có - GV nhận xét chung. khả năng cao bị đuối nước. - Các nhóm đại diện trình bày kết quả thảo luận. - HS bình chọn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Tự nhận xét đánh giá mức độ thực hiện một số việc làm. 4. Lựa chọn một trong ba mức độ: - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Thường xuyên; Thỉnh thoảng;Không bao giờ. - GV giải thích giúp HS và hiểu về sự khác - HS chú ý lắng nghe. nhau giữa ba mức độ. + Thường xuyên: là việc làm có sự lặp lại theo kế hoạch đã định( không nhất thiết là hằng ngày). + Thỉnh thoảng: là việc làm có sự lặp lại nhưng rời rạc, không theo kế hoạch. + Không bao giờ: là chưa thực hiện việc làm. - GV yêu cầu HS tự đánh các việc đã thực - HS thực hiện tự đánh giá các hiện theo bảng. việc đã thực hiện. - GV cho HS báo cáo kết quả đánh giá HS. - HS báo cáo kết quả đánh giá. - GV nhận xét. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động 4: Chia sẻ kết quả đánh giá và rút kinh nghiệm. 5. Chia sẻ với bạn những việc làm em cần tiếp tục thay đổi để cơ thể khoẻ mạnh. - GV cho HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS viết ra những việc làm em cần - HS thực hiện: thực hiện để cơ thể khoẻ mạnh. Gợi ý: Để đảm bảo cơ thể khoẻ mạnh em nên: + Phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực
- vật. + Sử dụng ít muối và đường. + Ăn các thực phẩm an toàn. + Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày. + Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên. + Gặp bác sĩ để kiểm tra sức - GV mời cá nhân trình bày. khoẻ nếu cơ thể có dấu hiệu - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm tăng cân hoặc giảm cân quá một số việc làm để có cơ thể khoẻ mạnh. mức, mệt mỏi,... - Cá nhân HS trình bày. - Cả lớp lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham gia nên làm và không nên làm để cơ thể luôn trò chơi. khoẻ mạnh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI , KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết tác dụng của mở bài , kết bài của bài văn miêu tả cây cối - Biết viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát , cây ăn quả , cây hoa , ..) theo những cách khác nhau .
- - Biết thể hiện tình cảm , cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương , biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về các cách viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi ngửi , ...) dùng những giác quan nào ? + Trả lời: hình dáng , tán lá , ... + Câu 2: Khi quan sát bao quát cây - HS lắng nghe. cối , ta cần quan sát những đặc điểm - Học sinh thực hiện. nào của cây ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế ? b. Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng như thế nào ? nghe bạn đọc. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời .
- - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để - GV mời cả lớp làm việc chung: trả lời từng ý: - GV mời một số HS trình bày. - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được trồng - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV - Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét là nhận xét chung và chốt nội dung mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh vườn nhỏ nhà ông bà Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với mở bài và kết bài của một bài văn (về các hình thức lẫn nội dung) . Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn mở bài , kết bài theo các cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo. Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng dưới đây có gì khác với cách mở bài nghe bạn đọc. và kết bài của bài tập 1 - Hs làm việc cá nhân - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 trả lời từng ý: - GV mời cả lớp làm việc chung: Đoạn mở bài Đoạn mở bài và kết bài và kết bài - GV mời một số HS trình bày. trong bài tập 2 - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV trong bài tập 1 Mở bài : Mở bài : nhận xét chung và chốt nội dung để - Nêu tên cây - Giới thiệu khái quát về vẻ HS hiểu 2 cách mở bài : mở bài trực trồng đẹp của khu vườn tiếp và mở bài gián tiếp ; 2 cách kết - Có 1 câu - Nêu tên cây , nơi trồng bài : kết bài mở rộng và kết bài không - Nêu kỉ niệm gắn với cây - Gồm 4 câu mở rộng . Kết bài : Kết bài : - Nhận xét về - Nói về một sự kiện gắn với vẻ đẹp của cây cây - Có 1 câu - Kể về những việc sẽ làm để chăm sóc cây - Nêu tình cảm , suy nghĩ về cây - Gồm 5 câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
- nghe bạn đọc. Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở - Hs làm việc cá nhân bài tập 1 và bài tập 2 vào nhóm -Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả lời thích hợp . - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Đại diện các nhóm trả lời: + Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi không mở rộng + Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài mở - Yêu cầu HS làm việc theo cặp rộng - GV mời một số HS trình bày. - HS trả lời - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở bài , 2 cách kết bài nói trên - GV nhấn mạnh thêm : + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn , chỉ nêu tên cây , vị trí cây được trồng , mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây , một câu chuyện liên quan đến cây . + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người ,.. 3. Luyện tập. Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong những cách sau : a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS viết bài theo yêu cầu - GV mời một số HS đọc bài của mình . Kết bài mở rộng : Thế rồi cũng đến - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương ngày em phải rời xa mái trường tiểu học, xa cây bàng - người khổng lồ dịu dàng xoè những cánh tay xanh mát che chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao
- giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già, thăm người bạn thời thơ ấu của em. - Một số HS đọc bài - Hs nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã những bài văn miêu tả cây cối để học học vào thực tiễn: Đọc những bài văn có tập cách viết mở bài , kết bài . Xác trong các sách đã chuẩn bị ở nhà định kiểu mở bài , kết bài của từng bài văn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cả lớp và GV nhận xét . - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư, ngày 9 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số. mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số - Muốn cộng hai phân số khác cùng mẫu số. mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó. 5 1 5 1 5 4 9 3 + Câu 3: ? - 12 3 12 3 12 12 12 4 5 2 5 2 5 2 7 + Câu 4: ? 9 9 9 9 9 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá nhân vào vở. bài cá nhân vào vở. 2 4 1 2 7 3 5 5 2 4 6 4 6 4 10 a) b) c) d) a) 3 9 10 5 22 11 6 12 3 9 9 9 9 9 1 2 1 4 1 4 5 1 b) 10 5 10 10 10 10 2 7 3 7 6 7 6 1 c) 22 11 22 22 22 22 5 5 10 5 10 5 5 d) 6 12 12 12 12 12 - Gọi HS trình bài bài làm. Gọi HS nhận - HS trình bày bài làm. HS lớp xét. lắng nghe, nhận xét đối chiếu bài làm của mình. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc
- nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 5 11 1 9 1 7 1 29 - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở. 2 12 12 6 6 3 6 24 24 - GV mời các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Các nhóm trình bày. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát theo bàn, nhận - GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hãy mô tả xét. vòng đời của loài bướm. - Bướm Trứng Ấu trùng Nhộng Bướm trưởng thành. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, đọc lại vòng đời Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm của bướm. việc nhóm 4 hoặc nhóm bàn) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gọi 1 HS nêu cách làm: - 1 HS đọc đề bài. - 1 HS trả lời: Vận dụng tính chất - GV cho HS làm bài theo nhóm. giao hoán, kết hợp của phép cộng 599 377 1 để tihực hiện tính bằng cách thuận a) 1000 1000 1000 tiện nhất. 15 15 5 - HS làm bài theo nhóm. b) 4 16 16 599 377 1 a) 1000 1000 1000 599 1 377 = ( ) 1000 1000 1000 600 377 977 = = 1000 1000 1000 15 15 5 15 15 5 b) = ( ) - GV mời các nhóm trình bày. 4 16 16 4 16 16 15 20 15 5 20 - Mời các nhóm khác nhận xét = = = 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4 16 4 4 4 Bài 4. Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y - Các nhóm trình bày. Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A - HS đổi vở soát nhận xét. 1 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Phan thu được rẫy, chị Rang Hu thu 5 - 1 HS đọc đề bài. 3 hoạch được rẫy, chú Y Phui thu hoạch 10

