Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 30 Thứ ba, ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Đọc: NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài . - Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS - HS tham gia trò chơi đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
- giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn dẫn cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / - 2-3 HS đọc câu. cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào thét /và mưa tuôn như trút .// - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2 - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập.
- 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là + Những cánh buồm được tác giả đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào - HS làm việc nhóm 4 để trả lời vào mỗi thời điểm : câu hỏi +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn + HS trả lời tự do theo ý thích của với con người . Trong sắc màu của cánh mình trong nhóm 4 buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha , màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời - HS làm việc theo cặp điểm nào ? Vì sao ? - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung - Một số HS trả lời Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng - Một số HS trả lời sông quê hương . C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động
- cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B + HS thực hiện - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích . + Một số đại diện nhóm trả lời - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở quê hương - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học - Một số HS tham gia trò chơi đọc để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là dùng độc lập. một cụm từ . + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được phối hợp với dấu hai chấm khi lời dùng phối hợp với dấu hai chấm? dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn. + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép - HS lắng nghe. ? - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép . Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - Yêu cầu HS làm việc theo cặp lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo cặp để chỉ ra - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. điểm khác biệt của mỗi cặp câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để lắng nghe rút kinh nghiệm làm gì ?
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời lắng nghe bạn đọc. : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì - HS làm việc cá nhân ? - Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất câu trả lời - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo cặp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh , lắng nghe rút kinh nghiệm năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung - 2 HS đọc ghi nhớ thêm ) 3. Luyện tập. Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng - Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng nghe rút kinh nghiệm Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống , trong đó có dùng dấu ngoặc đơn . - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân : + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp , xác định tên làng , xã , tên người , tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn
- - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý : ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn ? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì ? - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức sức ”. đã học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu - 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng. phần chú thích trong câu - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được nhiều câu . - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu mẫu số. số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác - Muốn trừ hai phân số khác mẫu mẫu số. số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số khác mẫu số. số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp - 2 HS lên bảng thực hiện. HS làm vào vở. lớp làm vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 a) - b) - c) - d) - - HS lắng nghe nhận xét. 2 6 4 8 10 5 12 3 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Lấy mẫu số đó làm mẫu số - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong chung rồi quy đồng mẫu số, thực đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn hiện phép trừ hai phân số đó. lại, ta phải làm thế nào? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước
- - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? 2: Tính. - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. - 1 HS trình bày. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 - HS làm bài theo nhóm 2 vào vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài 2 2 5 3 8 2 12 2 a) b) c) d) tập. 3 6 6 18 14 7 20 5 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài - 1 HS đọc đề bài. hơn bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát trả lời miệng. HS - GV hướng dẫn HS làm miệng khác nhận xét. - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận - GV nhận xét chung, tuyên dương. xét Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - Muốn giải được ô chữ trước tiên phải tính giá trị của các biểu thức rồi điền chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc. - HS làm bài theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới - Các nhóm khác nhận xét. thiệu hình minh họa Sao Thổ cho HS quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát. Bài 5: - 1 HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? + Bác Tân có một mảnh đất. Bác 7 đã sử dụng diện tích mảnh đất 12 để trồng rau và hoa. Biết phần 1 được dùng để trồng rau chiếm 3 diện tích. + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu - Bài toán hỏi gì? phần diện tích để trồng hoa? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS tự làm bài vào vở. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài. HS khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi. đúng. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 28: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Quan sát hình: - HS tham gia trò chơi. Quan sát
- hình và trả lời câu hỏi + Nhóm bột đường: Bánh mì, bún, + Nhóm chất đạm: Lạc, nấm, trứng, tôm, cá. + Nhóm chất béo: Lạc, dầu mè. + Nhóm Vitamin và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép Sắp xếp các thức ăn, đồ uống vào 4 nhóm chất cà rốt dinh dưỡng. - GV chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời gian 2 phút đội nào hoàn thành trước và đúng đội đó sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Xử lí tình huống 3. Em sẽ khuyên bạn như thế nào.( làm việc nhóm). - GV cho HS đọc tình huống để khuyên bạn. - HS đọc tình huống. + Bạn thường xuyên không ăn rau, thích ăn đồ chiên, rán. + Bạn không thường xuyên uống nước. + Bạn hay ăn quà bán vỉa hè. + Bạn rũ đi bơi ở ao hồ, sông suối. - GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm dựa - HS làm việc theo nhóm thảo vào kiến thức về vai trò các chất dinh dưỡng, luận và đưa ra lời khuyên theo phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, vệ sinh tình huống. an toàn thực phẩm và phòng tránh đuối nước đưa ra lời khuyên cho mỗi tình huống. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm đại diện trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét và đặt câu kết quả thảo luận. hỏi cho nhóm bạn. - GV cho các bạn bình chọn nhóm xử lí tình - HS bình chọn. huống đưa ra lời khuyên hay nhất. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Hoạt động 3: Tự nhận xét đánh giá mức độ thực hiện một số việc làm. 4. Lựa chọn một trong ba mức độ: - 1 HS đọc yêu cầu bài. Thường xuyên; Thỉnh thoảng;Không bao giờ. - GV giải thích giúp HS và hiểu về sự khác - HS chú ý lắng nghe. nhau giữa ba mức độ. + Thường xuyên: là việc làm có sự lặp lại theo kế hoạch đã định( không nhất thiết là hằng ngày). + Thỉnh thoảng: là việc làm có sự lặp lại nhưng rời rạc, không theo kế hoạch. + Không bao giờ: là chưa thực hiện việc làm. - GV yêu cầu HS tự đánh các việc đã thực - HS thực hiện tự đánh giá các hiện theo bảng. việc đã thực hiện. - GV cho HS báo cáo kết quả đánh giá HS. - HS báo cáo kết quả đánh giá. - GV nhận xét. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động 4: Chia sẻ kết quả đánh giá và rút kinh nghiệm. 5. Chia sẻ với bạn những việc làm em cần tiếp tục thay đổi để cơ thể khoẻ mạnh. - GV cho HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS viết ra những việc làm em cần - HS thực hiện: thực hiện để cơ thể khoẻ mạnh. - GV mời cá nhân trình bày. - Cá nhân HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm - Cả lớp lắng nghe một số việc làm để có cơ thể khoẻ mạnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham gia nên làm và không nên làm để cơ thể luôn trò chơi. khoẻ mạnh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI , KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết tác dụng của mở bài , kết bài của bài văn miêu tả cây cối - Biết viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát , cây ăn quả , cây hoa , ..) theo những cách khác nhau . - Biết thể hiện tình cảm , cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương , biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về các cách viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi ngửi , ...) dùng những giác quan nào ? + Trả lời: hình dáng , tán lá , ... + Câu 2: Khi quan sát bao quát cây - HS lắng nghe. cối , ta cần quan sát những đặc điểm - Học sinh thực hiện.
- nào của cây ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế ? b. Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng như thế nào ? nghe bạn đọc. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để - GV mời cả lớp làm việc chung: trả lời từng ý: - GV mời một số HS trình bày. - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được trồng - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV - Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét là nhận xét chung và chốt nội dung mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài vườn nhỏ nhà ông bà dưới đây có gì khác với cách mở bài và kết bài của bài tập 1 - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - Hs làm việc cá nhân - GV mời cả lớp làm việc chung: -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời một số HS trình bày. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV trả lời từng ý: nhận xét chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 cách mở bài : mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp ; 2 cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng . Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở bài tập 1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc.
- - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi -Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả lời - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - Đại diện các nhóm trả lời: - GV mời một số HS trình bày. + Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa không mở rộng 2 cách mở bài , 2 cách kết bài nói trên + Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng - HS trả lời 3. Luyện tập. Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong những cách sau : a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS viết bài theo yêu cầu - GV mời một số HS đọc bài của mình . - Một số HS đọc bài - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương - Hs nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã những bài văn miêu tả cây cối để học học vào thực tiễn: Đọc những bài văn có tập cách viết mở bài , kết bài . Xác trong các sách đã chuẩn bị ở nhà định kiểu mở bài , kết bài của từng bài văn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cả lớp và GV nhận xét . - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư, ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CÁI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu .
- - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả ; thể hiện tình cảm , cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê , với người thân của mình - Biết thêm về những cây cầu ( cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua , cầu tre đung đưa như võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng độc đáo ( cầu của nhện , của chim sáo , của kiến , ..) - Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình , đối với quê hương . - Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa ; biết sử dụng so sánh , nhân hóa trong khi nói ( qua luyện tập sau văn bản đọc ) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Thêm yêu quê hương , gắn bó với cha mẹ , người thân trong gia đình , yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động : Trao đổi với bạn - HS nói về cái cầu mà mình biết về một cái cầu mà em biết qua các gợi ý : theo nhóm 4. + Hình dung cái cầu mà em biết . + Cầu có tên là gì , ở đâu ?cầu bắc qua sông nào ? cầu được làm bằng vật liệu gì ? cầu có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống người dân ? khung cảnh quanh cây cầu ..... - Đại diện 2 nhóm trình bày . - Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày trước lớp - Học sinh lắng nghe. - Gv nhận xét , khen ngợi HS - Giới thiệu bài đọc
- 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm với ngữ - Hs lắng nghe cách đọc. điệu chung : vui tươi , tha thiết , đầy tự hào - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn thể hiện vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của cách đọc. những cái cầu . - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng sông sâu , sông ngòi , võng trên sông , thuyền buồm , ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu , thuyền - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. chở đá , chở vôi " theo nhịp 2/3/2 - HS đọc từ khó. + Ngắt nhịp khổ thơ cuối yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ là cái cầu này / ảnh chụp xa xa Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã - 2-3 HS đọc câu. Con cứ gọi/ cái cầu của cha . - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả , gợi cảm :cho xem hơi lâu , yêu sao yêu ghê , bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu lá tre , ... - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết).
- - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về + cây cầu vừa được bắc qua một cây cầu vừa bắc xong ? dòng sông sâu , trên cầu có đường đi xe lửa ; lúc cha viết thư , xe lửa sắp chạy qua cây cầu này . Câu 2: Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi , + Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha bạn nhỏ có những liên tưởng thú vị gì ? gửi , bạn nhỏ có những liên tưởng đến chiếc cầu bằng tơ của nhện khi qua chum nước , chiếc cầu ngọn gió của sáo khi qua sông , chiếc cầu lá tre của kiến khi qua ngòi . Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà + HS trả lời tự do theo ý cảm nhận ngoại , em có cảm nhận gì về quê hương của của mình: Quê hương của bạn nhỏ bạn nhỏ ? rất bình yên / đẹp đẽ / ... + HS trả lời tự do theo cảm nhận Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào ? Vì của mình sao ? - Hs thảo luận nhóm 4 : nhận xét về Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ bạn nhỏ ( bạn nhỏ là người yêu cha trong bài thơ ? me. /yêu cảnh vật quê hương/ yêu - GV nhận xét, tuyên dương quê hương/ ... - HS nhắc lại nội dung bài học: Ca - GV mời HS nêu nội dung bài. ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể
- hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với - GV nhận xét và giới thiệu kĩ hơn về cây gia đình , đối với quê hương . cầu Hàm Rồng . - HS lắng nghe. 3.2. Học thuộc lòng . - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm bài - HS lắng nghe lại cách đọc diễn thơ . cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 2 khổ một số lượt. thơ đầu - Hs tự học thuộc - Yêu cầu HS đọc thuộc - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS xung phong đọc thguộc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. những hình ảnh so sánh trong bài thơ . Theo + Hình ảnh so sánh : cầu te lối sang em , cách so sánh đó có gì thú vị ? nhà bà ngoại như cái võng trên sông . ... - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Bài thơ - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. có những sự vật nào được nhân hóa ? Chúng + Bài thơ có các sự vật được nhân được nhân hóa bằng cách nào ? hóa : con nhện , con sáo , con kiến . Chúng được nhân hóa bằng cách: gán cho hoạt động vốn chỉ có ở người (hoạt động bắc cầu ) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Hs làm việc theo nhóm 2 - Mời một số nhóm HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3: Em thích hình ảnh so sánh hay nhân hóa nào - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. trong bài thơ , vì sao ? - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Hs làm việc cá nhân - Gv yêu cầu 1 số HS trình bày trước lớp - 4 Hs trình bày
- - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu . - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ năm, ngày 10 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi

