Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 48 trang Bùi Linh 31/01/2026 111
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 30 Thứ hai ngày7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ QUỐC LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ______________________________________ Thứ ba ngày 08 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Đọc: NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài . - Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương GDKNS: cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài
  2. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - Hs lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng cách đọc. ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần - HS đọc từ khó. cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào - 2-3 HS đọc câu. thét /và mưa tuôn như trút .// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh : Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
  3. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - GV theo dõi sửa sai. diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp + Những cánh buồm được tác giả cho là nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào mỗi thời điểm : +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau + HS trả lời tự do theo ý thích của mình ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ trong nhóm 4 đẹp của cánh buồm cũng gắn với con người . Trong sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha , màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . - HS làm việc theo cặp Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm nào ? Vì sao ? - Một số HS trả lời - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung
  4. Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng - Một số HS trả lời sông quê hương . C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B + HS thực hiện - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích . + Một số đại diện nhóm trả lời - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở quê hương - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Toán
  5. PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - mô hình III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta số. trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác mẫu - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta khác mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
  6. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm - 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm vào vở. vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1 a) - b) - c) - d) - a) 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe nhận xét. - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong đó - Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại, ta quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ phải làm thế nào? hai phân số đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 vào - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. nhóm làm vào phiếu bài tập. 2 2 5 3 8 2 12 2 2 2 2 1 2 1 1 a) b) c) d) a) 3 6 6 18 14 7 20 5 3 6 3 3 3 3 5 3 5 1 5 1 4 2 b) 6 18 6 6 6 6 3 8 2 4 2 4 2 2 c) 14 7 7 7 7 7 12 2 3 2 3 2 1 d) 20 5 5 5 5 5 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn - 1 HS đọc đề bài. bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS làm miệng
  7. - HS quan sát trả lời miệng. HS khác nhận xét. a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là: 3 5 1 (mét) 4 12 3 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là: 17 6 1 (mét) - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. 10 5 2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm 4) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - 1 HS đọc đề bài. - Muốn giải được ô chữ trước tiên phải tính giá trị của các biểu thức rồi điền - GV yêu cầu các nhóm làm việc. chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 O. 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 Ổ. 22 22 22 22 22 22 2 7 1 9 1 8 4 T. - GV mời các nhóm trình bày. 22 22 22 22 22 22 11 - Mời các nhóm khác nhận xét - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới thiệu - Các nhóm trình bày. hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. dụng 7 diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. 12 - 1 HS đọc đề bài. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm 1 diện 3 tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì?
  8. + Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử dụng 7 diện tích mảnh đất để trồng 12 - Bài toán hỏi gì? rau và hoa. Biết phần được dùng để - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. trồng rau chiếm 1 diện tích. 3 + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? - HS tự làm bài vào vở. Bài giải: Số phần diện tích mảnh đất mà bác Tân dùng để trồng hoa là: 7 1 3 1 (diện tích) - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. 12 3 12 4 1 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: diện tích mảnh đất. 4 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai đúng. - HS tham gia chơi. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Chiều Thứ ba ngày 08 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta mẫu số. cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó. 5 1 5 1 5 4 9 3 + Câu 3: ? - 12 3 12 3 12 12 12 4 5 2 5 2 5 2 7 + Câu 4: ? 9 9 9 9 9 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá cá nhân vào vở. nhân vào vở.
  10. 2 4 1 2 7 3 5 5 2 4 6 4 6 4 10 a) b) c) d) a) 3 9 10 5 22 11 6 12 3 9 9 9 9 9 1 2 1 4 1 4 5 1 b) 10 5 10 10 10 10 2 7 3 7 6 7 6 1 c) 22 11 22 22 22 22 5 5 10 5 10 5 5 d) 6 12 12 12 12 12 - Gọi HS trình bài bài làm. Gọi HS nhận xét. - HS trình bày bài làm. HS lớp lắng nghe, nhận xét đối chiếu bài làm của mình. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 5 11 1 9 1 7 1 29 - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở. 2 12 12 6 6 3 6 24 24 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hãy mô tả - Bướm Trứng Ấu trùng vòng đời của loài bướm. Nhộng Bướm trưởng thành. - HS lắng nghe, đọc lại vòng đời của bướm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm - 1 HS đọc đề bài. việc nhóm 4 hoặc nhóm bàn) - Gọi 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trả lời: Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tihực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất. - GV cho HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm. 599 377 1 599 377 1 a) a) 1000 1000 1000 1000 1000 1000 15 15 5 599 1 377 b) = ( ) 4 16 16 1000 1000 1000 600 377 977 = = 1000 1000 1000
  11. 15 15 5 15 15 5 b) = ( ) 4 16 16 4 16 16 15 20 15 5 20 = = = 5 4 16 4 4 4 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - HS đổi vở soát nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 4. Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A Phan thu được 1 rẫy, chị Rang Hu thu hoạch 5 được 3 rẫy, chú Y Phui thu hoạch được 7 10 20 rẫy. Hỏi cả ba ngươi thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy cà phê? (Làm việc cá nhân.) + Bài toán cho biết gì? + Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A Phan thu được 1 rẫy, chị Rang Hu thu 5 hoạch được 3 rẫy, chú Y Phui thu hoạch 10 được 7 rẫy. 20 - Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả ba ngươi thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy cà phê? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà phê là: 1 3 7 17 (rẫy cà phê) 5 10 20 20 17 Đáp số: rẫy cà phê. 20 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học học vào thực tiễn.
  12. sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận - HS tham gia chơi. dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. Mẹ vừa hái được một quả mít chín ngoài vườn. Mẹ biếu bà 2 quả, mẹ biếu dì Mai 3 5 10 quả. Hỏi quả mít còn lại bao nhiêu phần? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Khoa học BÀI 28: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. 2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hỏi:Hãy chia sẻ về những điều em thích nhất của bản thân sau khi học xong ở HS trả lời. chủ đề Con người và sức khoẻ ? - GV giới thiệu- ghi bài
  13. 2. Khám phá 2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe. - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong SGK/107 thảo luận nhóm và trình bày về nội - HS quan sát sơ đồ và thảo dung mà nhóm mình nhận được. luận nhóm thực hiện yêu cầu - 3 nội dung phân cho các nhóm thảo luận: + Bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Dinh dưỡng ở người + Phòng tránh đuối nước - Đại diện các nhóm lần lượt -Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp. trình bày. -Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày. *Nội dung 1: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu ? -Có nên ăn hoài một loại thức ăn không ? -Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ? *Nội dung 2: Tại sao thừa hay thiếu chất dinh dưỡng đều bị bệnh ? -Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ? -Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ? * Nội dung 3: Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước ? -Kể vài trường hợp đi trên sông nước nguy hiểm nếu không biết bơi ? Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ? -Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời. -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét. 2.2HĐ 2: Thảo luận nhóm -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 2 trong SGK/ 108 - HS thảo luận nhóm đôi
  14. - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận về kết quả hoặc việc làm trong quá trình vận - HS trình bày, chia sẻ kết quả động thành viên trong gia đình phòng ba bệnh (hoặc một trong ba bệnh) - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3.HĐ 3: Xử lí tình huống -Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu bài - HS đọc nội dung yêu cầu 3/108 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm đôi lựa yêu cầu. chọn những lời khuyên phù hợp - Yêu cầu Hs trình bày cho từng tình huống - Gv nhận xét, tuyên dương - HS trình bày - HS nhận xét bổ sung - Gv kết luận: Với mỗi tình huống cần đưa lời khuyên phù hợp 3. Vận dụng - Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm - HS nêu chất dinh dưỡng? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TẠI CHỖ DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V DẪN BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. - Biết quan sát tranh tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. 2. Năng lực chung.
  15. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Di 2-3’ - HS Chơi trò chơi. chuyển theo lệnh” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn BT động tác - GV làm mẫu lại dẫn bóng theo  hướng thẳng , dẫn động tác kết hợp phân tích kĩ thuật ,  bóng đổi hướng  những lưu ý khi HS quan sát GV làm thực hiện động tác - Bài tập dẫn bóng mẫu theo hướng thẳng - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh giá tuyên dương  1 lần                                                                                                                                                                                   
  16. - GV cùng HS 4 lần - Đội hình tập luyện nhận xét, đánh -Luyện tập đồng loạt. giá tuyên dương Tập đồng loạt ￿￿￿ 3 lần - GV thổi còi - ￿￿￿ HS thực hiện Tập theo tổ nhóm động tác. ￿ - Gv quan sát, 4 lần sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ   Tập theo cặp đôi - Y,c Tổ trưởng      cho các bạn luyện  GV  1 lần tập theo khu vực. - HS vừa tập - Tiếp tục quan vừa giúp đỡ sát, nhắc nhở và Tập theo cá nhân nhau sửa động sửa sai cho HS 3-5’ tác sai - Phân công tập Thi đua giữa các tổ theo cặp đôi - Từng tổ lên thi đua trình diễn GV Sửa sai - Trò chơi “Dẫn - Chơi theo hướng bóng qua vật cản tiếp dẫn sức”. 1 lần ￿￿￿ ￿￿￿ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Bài tập PT thể lực: - GV và HS nhận 4- 5’ xét đánh giá tuyên - Vận dụng: dương. - GV nêu tên trò HS chạy kết hợp đi chơi, hướng dẫn cách lại hít thở - HS trả lời III.Kết thúc chơi, tổ chức chơi trò - Thả lỏng cơ toàn chơi cho HS. thân.
  17. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét tuyên chung của buổi học. dương và sử phạt - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự người phạm luật lỏng ôn ở nhà - Xuống lớp - ĐH kết thúc - Cho HS chạy bước  nhỏ tại chỗ đánh tay   tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................__ ______________________________ Thứ tư ngày 09 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
  18. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng độc độc lập. lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ . + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng phối phối hợp với dấu hai chấm? hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn. + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép . Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. khác biệt của mỗi cặp câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Không có thông tin có thông tin về năm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , lắng về năm sinh, năm sinh, năm mất của nghe rút kinh nghiệm mất của nhà văn nhà văn Không có thông tin có thông tin về tên về tên gọi khác của gọi khác của sông sông Bạch Đằng Bạch Đằng
  19. Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để làm nghe bạn đọc. gì ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì ? - Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất câu - HS làm việc theo cặp trả lời - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , lắng - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh , năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc - 2 HS đọc ghi nhớ đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung thêm ) 3. Luyện tập. Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất theo - HS thực hiện cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng : - Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng nghe a. Chiếc xe .... Buôn Đôn ( một làng ở gần rút kinh nghiệm biên giới ) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính . Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống , trong đó có dùng dấu ngoặc đơn . - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
  20. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân : + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp , xác định tên làng , xã , tên người , tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý : ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn ? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì ? - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sức ”. học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu - 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng. phần chú thích trong câu - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được nhiều câu . - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ