Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 4 Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn tự tin về bản thân trước tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp - HS xem. theo chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện nghuyện - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới - Các nhóm lên thực hiện thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề kêu gọi theo kịch bản và nội cùng làm cùng vui dung nhóm lớp xây dựng
- Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của - HS lắng nghe. mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Đạo đức CÔ HUẾ DẠY ________________________________________ Tiếng Việt Đọc : NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. -1 HS đọc yêu cầu . - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
- đoán xem các nhân vật trong tranh có tên theo nhóm đôi. thân mật là gì? - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới - HS nối tiếp nhắc lại đề bài. thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân dung 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - HS quan sát thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự
- đọc. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai + Hai bức chân dung thực sự là hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt tác phẩm nghệ thuật, bởi người Xanh. trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật. + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì + Chân dung Bông Tuyết và Mắt khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Xanh được vẽ một cách tự nhiên và Mắt Xanh? đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống trình bày trước lớp. người thật. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra + Sau khi thấy các bức tranh na ná Màu Nước nói đúng? giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu.
- Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc. Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt - HS lắng nghe. Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh đẹp và chân thực. Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc + HS thực hiện, trình bày trước lớp còn lại. Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người - GV nhận xét, tuyên dương có một vẻ đẹp riêng và bức chân + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói dung đẹp phải là bức chân dung thể điều gì? hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, không nên thay đổi vẻ riêng của mình nhàm chán. theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm - HS nhắc lại nội dung bài học. chán. 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm đọc. + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + 2 HS đọc cá nhân. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. + Một HS đọc GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo + Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn nhóm đối tượng. văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ rheo yêu cầu.
- + Nhóm chậm: Đọc đúng được - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. đoạn văn. Mỗi nhóm 1 em đọc. - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong hình thức của mọi người xung quanh chúng cuộc sống hằng ngày. ta, - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. *THANQP:Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả hỏi: lời một số câu hỏi
- + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi- + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? păng. + Đỉnh núi nằm ở vùng + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Em hãy nêu những hiểu biết của em về vùng đất + Học sinh trình bày theo đó? sự hiểu biết của cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện - Hoạt động nhóm đôi và các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác thực hiện yêu cầu. định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và - Học sinh xác định vị trí miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến - Học sinh lắng nghe và thức về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. trả lời câu hỏi. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ + Trung du và miền núi nằm ở phía nào của nước ta? Bắc Bộ là vùng lãnh thổ
- nằm ở phía bắc của nước + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng ta. Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Vùng tiếp giáp các quốc gia: Trung Quốc, Lào; Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung. + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm + Bao gồm vùng phần đất những phần lãnh thổ nào? liền rộng lớn và vùng biển - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. ở phía đông nam. - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội dung thông tin mục “Em có biết” - Quan sát, đọc thông tin. - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng Cú. - Học sinh nêu: Cột cờ Lũng Cú được xây dựng trên núi Rồng thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh cột là lá Quốc kì Việt Nam rộng 54 m2 tượng - GV nhận xét, kết luận. trưng cho 54 dân tộc của - Tuyên dương, giáo dục học sinh. nước ta. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Thực hành xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng - Lắng nghe giáo viên lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác hướng dẫn. định trên lược đồ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp nêu những vùng, quốc gia tiếp - Thực hiện cá nhân. giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ trên một só lược đò, bản đồ khác. - HS lắng nghe, rút kinh
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ BUỔI CHIỀU Toán ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế + Trả lời: nào? Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc ED bằng thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì
- góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng của góc đỉnh O; cạnh OE, OM 120 O HS đo rồi TL + Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình sau: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo viết) được số đo thích hợp góc. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết Số đo góc 90 O hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc 120 O) - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2)
- - GV gọi HS xác định góc cần đo? - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh góc. BA, BC A bằng 60 O B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết HS làm bài trong phiếu . và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm Trả lời: ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu 3 giờ: 90 O kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; 4 giờ : 120 O cạnh OA, OB bằng 90 O 6 giờ: 180 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: 2 giờ: 60 O - Cả lớp làm bài vào vở: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nhận xét và đọc lại số đo - GV nhận xét tuyên dương. góc *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi - 4 HS xung phong tham gia hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; chơi.
- 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Tiết đọc thư viện CĐ: NÀNG TIÊN CÁ ___________________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp
- Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - HS - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - Trò chơi “ Truyền 2 - 3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. điện” - Đội hình HS quan II. Khám phá và sát tranh luyện tập - Kiến thức. 16-18’ Cho HS quan sát - Bài tập: Đi đều tranh vòng bên trái - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV kĩ thuật động tác. làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 học sinh lên - HS tiếp tục quan thực hiện đi đều vòng sát bên trái. - GV cùng HS nhận - ĐH tập cá nhân và xét, đánh giá tuyên cặp đôi. - Luyện tập dương Tập cá nhân - Gv quan sát, sửa sai Tập cặp đôi 7 lần cho HS. GV 5 lần - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai đua trình diễn cho HS 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Chơi theo đội hình - Trò chơi “Đừng đánh giá tuyên hàng dọc buông tay”. dương. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
- chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên HS chạy kết hợp đi dương và sử phạt lại hít thở người phạm luật - HS trả lời - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy XP cao 20m - Luyện tập mở - Yêu cầu HS quan rộng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả lỏng III.Hoạt động tiếp 4- 5’ - ĐH kết thúc nối: - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba, ngày 1 tháng 10 năm 2024 Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Hình dưới đây có mấy góc vuông? + Trả lời: Có 3 góc vuông + Câu 2: Nêu cách kiểm tra góc vuông hay Đặt đỉnh góc vuông của thước trùng góc không vuông? với đỉnh góc cần đo và 1 cạnh góc vuông của thước trùng với 1 cạnh góc cần đo. Nếu: a) Nếu cạnh góc vuông của thước trùng với cạnh còn lại của góc cần đo thì đó là góc vuông. b) Nếu cạnh góc vuông của thước không trùng với cạnh còn lại của góc cần đo thì đó là góc không vuông. + Câu 3: Hãy dùng thước đo độ kiểm tra sô - Góc vuông là 90 O đo của góc vuông. + Câu 4: Hãy đọc tên góc và số đo của mỗi HS thực hành đo rồi trả lời hình dưới đây - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:
- Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt khép Học sinh đọc đề bài hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - HD dẫn HS làm các thao tác đó trên HS làm trên quạt nan hoặc thước những đồ dùng đã chuẩn bị trước gấp - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 tìm ra Thảo luận nhóm và nêu ý kiến về kiến thức bài học ( gợi ý HS so sánh với góc tù, góc nhọn, góc bẹt góc vuông) Kết luận: + Góc nhọn: bé hơn góc vuông + Góc tù: lớn hơn góc vuông - Qua HĐ vừa rồi, HS nhận biết được góc + Góc bẹt: bằng hai góc vuông nhọn, góc tù và góc bẹt qua quan sát. * Với các góc gần bằng góc vuông hoặc gần bằng góc bẹt thì ta phải dụng eke để phân biệt HS thực hành : Đặt đỉnh góc vuông của thước trùng với đỉnh góc cần đo và 1 cạnh góc vuông của thước trùng với 1 cạnh góc cần đo. Nếu: - GV cho HS sử dụng eke, HD HS cách a. Nếu cạnh còn lại của góc cần đo nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. nằm ngoài hai cạnh góc vuông của - Sau đó, GV cho HS nhận xét về số đo của thước thì đó là góc tù. góc nhọn, góc tù và góc bẹt với góc vuông b. Nếu cạnh còn lại của góc cần đo qua việc sử dụng thước đo độ. nằm giữa hai cạnh góc vuông của - Giáo viên củng cố, nhận xét đưa ra kết thước thì đó là góc nhọn. luận về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù và góc bẹt (Làm việc cá nhân) Nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu góc nhọn, góc tù và góc bẹt và viết câu trả lời vào vở. + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OM, ON + Góc tù đỉnh B; cạnh BP, PQ + Góc vuông đỉnh C; cạnh CI, CK + Góc bẹt đỉnh C; cạnh CX, CY + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DU,DV + Góc tù đỉnh A; cạnh AG, AH
- - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại cho HS cách nhận biết về - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. góc nhọn, góc tù, góc bẹt. HSTL Bài 2: Xác định góc nhọn, góc tù được tạo bởi hai lưỡi kéo. (Làm việc nhóm 4) Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các vật dụng thực tế. - GV yêu cầu HS dùng e ke dể nhận biết được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành HS thực hành rồi báo cáo kết quả. góc nhọn, góc tù. GV tiếp tục cho HS tạo góc với các vật dụng thực tế ( compa, mở quyển sách ) - Các nhóm làm việc theo phân công. - Nghe nhóm bạn trình bày kết quả, nhận - Các nhóm trình bày. xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Nhận diện góc nhọn, góc tù, góc - Các nhóm làm việc theo phân bẹt trong tình huống thực tế. (Làm phiếu công. nhóm 2 và ghi kết quả vào phiếu) - GV cho HS làm theo nhóm. + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc - GV nêu YC để HS thảo luận nhóm nhọn đỉnh O; cạnh OA,OC + Học sinh đọc đề bài và gọi tên các góc + Miếng bánh 2 (góc số 2) là góc tù trên miếng bánh đỉnh O; cạnh OA,OB + HS nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc bẹt đỉnh O; cạnh OC,OB - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày, trao đổi và phản biện lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi cho lớp để ôn bài. thư + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một - Lớp tham gia trò chơi. danh từ chỉ cây cối. + Trả lời: mèo, cây bàng. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng danh từ chỉ gì? + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú buổi trong ngày. công an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên cho mọi nhà. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ bài. chức. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Đài Truyền Bộ Văn hóa, Minh hình Việt Thể thao và
- Nam Du lịch Sở Tài Võ Thị Sáu Trường nguyên và Tiểu học Ba Môi trường Đình Tên cơ quan, tổ chức Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cách thực hiện - Nghe. - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ - HS trả lời cá nhân: Tên riêng của chức có gì khác với cách viết hoa tên người được viết hoa chữ cái đầu của người? tất cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái đầu của từng bộ - GV nhận xét, tuyên dương. phận tạo thành tên. Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Một HS đọc bài tập bài tập - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Lắng nghe, quan sát. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - HS làm bài. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét bài lẫn nhau. - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. GV nhận xét, tuyên dương - Trình bày trước lớp. Đáp án: - Các nhóm lắng nghe, rút kinh a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. nghiệm. b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ:
- Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS - HS làm bài. làm bảng nhóm. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của - HS nộp vở HS - HS đính bài lên bảng trình bày. - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. lên bảng cho lớp nhận xét Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm) + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức - HS 2 đội thi viết đã chuẩn bị cho HS viết - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó thắng. VD: Kho bạc Nhà nước. Trường Tiểu học và Trung học cơ sở - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao Vinh Quang. quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS nghe về nhà thực hiện. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

