Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

docx 35 trang Bùi Linh 10/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 5 Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm \ Sinh hoạt dưới cờ: TRUNG THU CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng
  2. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Đạo đức CÔ HUẾ DẠY ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  3. - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn - HS múa hát. gà con để khởi động bài học. - Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi - HS lắng nghe. theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng - HS nêu theo suy nghĩ của bản thân. VD: tượng xem các chú gà con ở ngoài và các Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời chú gà con trong quả trứng đang trò chuyện trong quả trứng? Gà con thấy bầu trời và gì với nhau. cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu -GV giới thiệu bài trời và cuộc sống bên trong quả trứng? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
  4. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về + Trong bài thơ, chú gà con kể với các bầu trời trong quả trứng? bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc một màu nâu, không có gió, không có sống bên trong quả trứng? nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. Bên trong quả Bên ngoài quả trứng trứng - Những thứ - Những điều thấy không có: lạ lẫm, bất ngờ: + Không có gió + Nhiều gió lộng. có nắng + Nhiều nắng reo + Không có lắm + Thấy yêu sắc màu thương, biết là có - Những điều mẹ. chưa biết: - Những điều mới + Tôi chưa kêu biết làm: “chiếp chiếp” + Đói, tôi tìm + Chẳng biết tìm giun dế... giun, sâu + Ăn no xoải cánh + Đói, no chẳng phơi.. biết đâu.... - Những điều thấy - Những điều thú vị: thích thú: + Bầu trời ở bên + Cứ việc yên mà ngoài/ Sao mà - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả ngủ... xanh đến thế. trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có
  5. nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu ngủ). tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu sống nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều thương của mẹ. cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo nhiệt, đông vui.... - HS lắng nghe. + Theo em, qua cách gà con cảm nhận, miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên trong quả trứng, có thể thấy gà con thích cuộc sống bên ngoài quả trứng hơn. Vì + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống ở đó gà con có mẹ, có thể tìm thức ăn, nào hơn? Vì sao? có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy bầu trời thật xanh. - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của mình. - GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả trứng? - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời chuyện về cuộc sống thú vị của mình. xanh theo tưởng tượng của em? VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động ngoài tôi càng cảm nhận được những theo nhóm 4. điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú vị.
  6. Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng. Chọn A. + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo - HS lắng nghe, ghi nhớ. thời gian. C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cuộc sống của em đã có những trải - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. mình đã được trải qua trong cuộc sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh .. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________
  7. Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép - HS tham gia. thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống. - Nghe GV hướng dẫn và tham gia + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo trò chơi. Ví dụ: các nội dung phù hợp. Khí hậu Sông ngòi - Nhiệt đới ẩm gió - Thác ghềnh mùa. - Làm thủy điện. - Xảy ra lũ lụt
  8. - Mùa đông lạnh, ...................... tuyết rơi. - Du lịch - GV nhận xét, dẫn dắt học sinh vào bài mới. - Rét hại,......... - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - 2 HS đọc thông tin SGK - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 thảo - HS quan sát hình 9 đến hình 14, luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của điều thảo luận và trả lời. kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác thông tin qua từng hình) + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây công nghiệp + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..)
  9. + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản. + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế Châu năm 2018: Gây ảnh hưởng nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và sản đến cây trồng, vật nuôi và sinh xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. hoạt của con người. Thu hút khách tham quan. - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế: khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch,.....Tuy nhiên - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. cũng có tác động xâu như địa hình - GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn đến địa hình bị chia cắt, lũ lụt, sạt của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức. lỡ, khí hậu lại, băng tuyết ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời - Học sinh trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên một + Một số thiên tai như: lũ quét, sạt số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và lỡ đất, sương muối, rét đậm, rét miền núi Bắc Bộ. hại,...... + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như thế nào ? + Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu một thức cá nhân. số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và + Học sinh dựa vào nội dung hình phòng, chống thiên tai. 15 trả lời.
  10. + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. + Học sinh liên hệ thực tế và trả - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học lời. sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu - Học sinh thực hiện cá nhân trên học tập. phiếu học tập. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần - Học sinh lắng nghe và thực hiện. vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời: + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  11. ________________________________________ Chiều, Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi - HS làm việc theo nhóm. nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút của GV. tạo thành hình góc nhọn. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc nhóm mình tạo ra được, các nhóm vuông . khác nhận xét, khen ngợi nếu đúng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: nhìn mẫu). Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu).
  12. - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - HS nêu tên các môn thể thao có - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các trong hình. môn thể thao có trong hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết luận. - HS giải thích theo ý hiểu của mình. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào - HS lắng nghe, ghi nhớ. có góc có số đo bằng 90o? - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu. - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo dõi, nhận xét, kết luận. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - HS theo dõi, lắng nghe.
  13. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh - HS thực hành theo nhóm 4, các Ninh Bình. thành viên trong nhóm trao đổi, tranh Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) luận để tìm ra câu trả lời đúng. a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận vuông? xét, bổ sung nếu có. b) Trong hình bên có góc bẹt? - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, - Vài HS xung phong tham gia chơi. HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong - HS lắng nghe để vận dụng vào thực hình đó. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐTNC: CHUỘT TÍP CÓ EM ___________________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG SAU ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng sau bên phải, trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Đi đều vòng sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh  tay, cổ chân, vai, 2x8N khởi động. - HS khởi động hông, gối,... theo GV. - Trò chơi “ Sáng tối 2 - 3’ - GV hướng dẫn chơi ” - HS Chơi trò chơi. II. Khám phá và 16-18’ Cho HS quan sát - Đội hình HS luyện tập tranh - Kiến thức. quan sát tranh - GV làm mẫu động  - Bài tập: Đi đều tác kết hợp phân tích  vòng sau bên phải kĩ thuật động tác.                                                                                                                                                                                      
  15. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng - Bài tập: Đi đều sau bên phải, trái. vòng sau bên trái - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan xét, đánh giá tuyên sát dương - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai - ĐH tập cá nhân cho HS và cặp đôi. 7 lần  -Luyện tập  Tập cá nhân     GV 5 lần  Tập cặp đôi 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. đua trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 3-5’ 1 lần dương. - Chơi theo đội - Trò chơi “Đội nào - GV nêu tên trò hình hướng dẫn nhanh hơn”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương - HS chạy kết hợp - Cho HS chạy XP đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: cao 20m - HS trả lời - Luyện tập mở rộng: 4- 5’ III.Hoạt động tiếp - HS thực hiện thả nối: lỏng - Thả lỏng cơ toàn - ĐH kết thúc thân.  - Yêu cầu HS quan  - Nhận xét, đánh giá sát tranh trong sách chung của buổi học.  trả lời câu hỏi?  Hướng dẫn HS Tự - GV hướng dẫn ôn ở nhà
  16. - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Toán SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 - HS tham gia trò chơi chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  17. - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo - 1,2 HS đọc. bảng sau. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, - 1,2 HS đọc. thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập - HS lắng nghe, ghi nhớ. phân của số có 6 chữ số. - GV giới thiệu bài mới. Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi - HS chia làm 3 đội, mỗi đội tiếp sức. hoàn thành 1 số. - GV nhận xét, kết luận. - HS đọc lại số của đội mình; Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV có thể đưa ra trường hợp: - HS lắng nghe. Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết - HS theo dõi, trả lời từng mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! trường hợp. Có thể kết hợp giải - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. thích vì sao lại biết số tiền đó (VD: Con thấy có 3 tờ 100 - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. 000đ, 1 tờ 10 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
  18. Bài 3: - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - HS tham gia để vận dụng - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một kiến thức đã học vào thực số món hàng có giá tiền nhất định, yêu cầu HS tiễn. đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - Vài HS xung phong tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  19. - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám - HS tham gia đâu”. - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy thái trong bài hát trên. dây, bắn bi, trốn tìm. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa - HS lắng nghe. tìm được là Động từ. Vậy động từ là những - Học sinh thực hiện. từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - HS thảo luận nhóm 4, nói về những - cười . Và yêu cầu HS làm việc theo con người và con vật trong tranh, nhóm 4. cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành - Đại diện các nhóm trình bày. động. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dụng để miêu tả những hoạt động bên - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT bạn thực hiện. còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên trong. - HS lắng nghe cách chơi và luật Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới chơi. đây có điểm gì chung? - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó đều là những từ thể
  20. hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc. - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: hoạt động, trạng thái của sự vật. chạy, nhảy, đi, đứng, ghét, .. - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ và nhận xét. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục ngữ trên. - HS nêu ý hiểu của mình về các câu - GV bổ sung, giải thích nếu cần. tục ngữ. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát biểu được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động ý kiến. và động từ chỉ cảm xúc. - 1 vài HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu + HS làm bài vào vở. có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - Chú chuồn chuồn đậu trên bông - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa hoa. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.