Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 5 Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm \ Sinh hoạt dưới cờ: TRUNG THU CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng
- Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: - HS múa hát.
- Đàn gà con để khởi động bài học. - Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi - HS lắng nghe. theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan - HS nêu theo suy nghĩ của bản sát tranh, tưởng tượng xem các chú gà con thân. VD: Gà con kể với các bạn thế ở ngoài và các chú gà con trong quả trứng nào về bầu trời trong quả trứng? Gà đang trò chuyện gì với nhau. con thấy bầu trời và cuộc sống bên - Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà ngoài có gì khác với bầu trời và con nhé! cuộc sống bên trong quả trứng? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui.
- - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Trong bài thơ, chú gà con kể với cách trả lời đầy đủ câu. các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về sống của mình: lúc còn ở trong quả bầu trời trong quả trứng? trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống => Bầu trời trong quả trứng: Đơn bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), sống bên trong quả trứng? những tháng ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà ngủ). => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo nhiệt, đông vui.... - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả - HS lắng nghe. trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, + Theo em, qua cách gà con cảm có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, nhận, miêu tả về bầu trời bên ngoài đơn giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu và bên trong quả trứng, có thể thấy trời và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều gà con thích cuộc sống bên ngoài cảm xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi quả trứng hơn. Vì ở đó gà con có lần đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài mẹ, có thể tìm thức ăn, có thể nhìn
- “Sao mà xanh đến thế!” Cuộc sống náo thấy cuộc sống, nhìn thấy bầu trời nhiệt, và vui nhất là biết được có mẹ, cảm thật xanh. nhận tình yêu thương của mẹ. - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống của mình. nào hơn? Vì sao? + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng vui buồn của mình từ ngày sống dưới bầu hợp ý kiến và lên sắm vai gà con, trời xanh theo tưởng tượng của em? kể tiếp câu chuyện về cuộc sống - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động thú vị của mình. theo nhóm 4. + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta Tác giả muốn nói với chúng ta: điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới Mỗi chặng đường của cuộc sống có đây hoặc nêu ý kiến của em. những điều thú vị riêng. A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có Chọn A. những điều thú vị riêng. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian. C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cuộc sống của em đã có những trải - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các vị mình đã được trải qua trong cuộc bạn. sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh ..
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... __________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép - HS tham gia. thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống. - Nghe GV hướng dẫn và tham + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo gia trò chơi. Ví dụ: các nội dung phù hợp. Khí hậu Sông ngòi - Nhiệt đới ẩm - Thác ghềnh gió mùa. - Làm thủy điện. - Mùa đông lạnh, - Xảy ra lũ lụt tuyết rơi. ...................... - Du lịch - Rét hại,......... - GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và - HS lắng nghe. dẫn dắt học sinh vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - 2 HS đọc thông tin SGK - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 - HS quan sát hình 9 đến hình 14, thảo luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của thảo luận và trả lời. điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác thông tin qua từng hình - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế - Vùng có nhiều điều kiện thuận nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và lợi để phát triển nhiều ngành kinh sản xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. tế: khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du
- lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác động xâu như địa hình đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn đến địa hình bị chia cắt, lũ lụt, sạt lỡ, - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học khí hậu lại, băng tuyết ảnh hưởng sinh. đến sản xuất, đời sống. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình - Học sinh lắng nghe. ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời - Học sinh trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên + Một số thiên tai như: lũ quét, sạt một số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung lỡ đất, sương muối, rét đậm, rét du và miền núi Bắc Bộ. hại,...... + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó + Học sinh trả lời theo ý kiến, như thế nào ? kiến thức cá nhân. + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu + Học sinh dựa vào nội dung hình một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên 15 trả lời. nhiên và phòng, chống thiên tai. + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu + Học sinh liên hệ thực tế và trả một số biện pháp mà địa phương đã thực lời. hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học - Học sinh lắng nghe.
- sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. 3. Luyện tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu - Học sinh thực hiện cá nhân trên học tập. phiếu học tập. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần - Học sinh lắng nghe và thực hiện. vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời: + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS làm việc theo nhóm. + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian của GV. trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình góc nhọn. + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu nhóm mình tạo ra được, các nhóm HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc khác nhận xét, khen ngợi nếu đúng. vuông . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không Góc tù lớn hơn góc vuông. nhìn mẫu). - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu tên các môn thể thao có Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em trong hình. thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các luận. môn thể thao có trong hình. - HS giải thích theo ý hiểu của - GV hỏi HS vì sao xác định được hình mình. nào có góc có số đo bằng 90o? - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần.
- * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. bài yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại mắt và kiểm tra lại bằng thước. Cả tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) lớp theo dõi, nhận xét, kết luận. của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường - HS theo dõi, lắng nghe. gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? - HS thực hành theo nhóm 4, các thành viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng. - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận xét, bổ sung nếu có. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi.
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, - Vài HS xung phong tham gia chơi. HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong - HS lắng nghe để vận dụng vào hình đó. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... __________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG SAU ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng sau bên phải, trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Đi đều vòng sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp cổ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, 2x8N - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “ Sáng 2 - 3’ - HS Chơi trò chơi. tối ” - GV hướng dẫn chơi - Đội hình HS quan II. Khám phá và sát tranh 16-18’ luyện tập - Kiến thức. Cho HS quan sát - Bài tập: Đi đều tranh - HS quan sát GV vòng sau bên phải - GV làm mẫu làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - Bài tập: Đi đều thực hiện động tác - HS tiếp tục quan sát vòng sau bên trái mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng sau bên phải, trái. - ĐH tập cá nhân và - GV cùng HS cặp đôi. nhận xét, đánh giá tuyên dương GV - Gv quan sát, sửa -Luyện tập sai cho HS. 7 lần - Tiếp tục quan - Từng tổ lên thi đua Tập cá nhân sát, nhắc nhở và trình diễn sửa sai cho HS Tập cặp đôi 5 lần - Chơi theo đội hình
- hướng dẫn Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận - Trò chơi “Đội nào 3-5’ 1 lần xét đánh giá tuyên nhanh hơn”. dương. - HS chạy kết hợp đi - GV nêu tên trò lại hít thở chơi, hướng dẫn - HS trả lời cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - HS thực hiện thả - Nhận xét tuyên lỏng - Bài tập PT thể lực: dương - Luyện tập mở - Cho HS chạy XP - ĐH kết thúc rộng: cao 20m III.Hoạt động tiếp nối: 4- 5’ - Yêu cầu HS - Thả lỏng cơ toàn quan sát tranh thân. trong sách trả lời - Nhận xét, đánh giá câu hỏi? chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết ôn ở nhà quả, ý thức, thái - Xuống lớp độ học của hs. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐTNC: CHUỘT TÍP CÓ EM ________________________________________ Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám - HS tham gia đâu”. - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy thái trong bài hát trên. dây, bắn bi, trốn tìm. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con - HS lắng nghe. vừa tìm được là Động từ. Vậy động từ là - Học sinh thực hiện. những từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học - HS thảo luận nhóm 4, nói về sinh - cười . Và yêu cầu HS làm việc những con người và con vật trong theo nhóm 4. tranh, cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót...
- - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành - Đại diện các nhóm trình bày. động. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dụng để miêu tả những hoạt động bên - 1 vài HS ở dưới đoán hành động ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT mà bạn thực hiện. còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên trong. - HS lắng nghe cách chơi và luật Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới chơi. đây có điểm gì chung? - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc. - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ hoạt động, trạng thái của sự vật. - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: từ và nhận xét. chạy, nhảy, đi, đứng, ghét, .. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục ngữ trên. - HS nêu ý hiểu của mình về các câu - GV bổ sung, giải thích nếu cần. tục ngữ. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát biểu được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động ý kiến. và động từ chỉ cảm xúc. - 1 vài HS nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc + HS làm bài vào vở. (nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - Chú chuồn chuồn đậu trên bông sửa sai và tuyên dương học sinh. hoa. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, dụng. vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, .).
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với người thân, bạn bè về một sự việc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi - HS tham gia múa hát. chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học. - GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi - 1 vài HS trả lời. đâu và làm gì? - GV dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về một - HS lắng nghe, ghi vở. ngày đi chơi vui vẻ của bạn. Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta cần thuật lại một sự việc nào đó. Vậy thì cần kể lại như thế nào cho đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại sự việc trong bài học hôm nay nhé! 2. Khám phá. Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng câu hỏi: nghe bạn đọc. a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là - Bài văn trên gồm 3 phần: những phần nào? + Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp b. Phần mở bài giới thiệu những gì? chiều nay, lớp tôi tổ chức lễ phát c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính động xây dựng thư viện lớp. của mỗi đoạn là gì? + Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở sách của lớp. thân bài theo đúng trình tự. + Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết thúc. Cô giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp các hoạt động được thuật lại theo trình tới, chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc tự? truyện ngay tại lớp mình. g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc - 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội gì về kết quả của hoạt động? dung.
- - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. VD: Phần mở bài giới thiệu địa điểm, - GV 1 HS trả lời câu hỏi a. thời gian tổ chức lễ phát động xây dựng thư viện lớp 4B. - HS thảo luận nhóm 2. - Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của mỗi đoạn là: + Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm. + Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thức thực hiện. + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ. - GV nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày; Các - GV mời 1 HS đọc to đoạn mở bài. nhóm khác lắng nghe, bổ sung nếu cần. - GV mời HS hoạt động theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi c. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời 2 nhóm HS trình bày. - GV nêu: Những hoạt động được nêu ở thân bài đã theo đúng trình tự. GV giới thiệu gợi ý. Mời HS làm việc theo nhóm 4, viết vào phiếu học tập dự vào gợi ý các hoạt động đó. - Một số nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung - GV hỏi: Những từ ngữ nào giúp em nhận biết được các hoạt động đó được - 1 vài HS trả lời. VD: thuật lại theo trình tự? + Trước giờ sinh hoạt lớp. + Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; - GV yêu cầu HS gạch chân lưu ý những tiếp theo; sau cùng. từ ngữ đó. - HS lắng nghe. - GV hỏi: Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả hoạt động? - 1 vài HS trả lời. VD:
- - GV nhận xét, bổ sung nếu cần. + Nêu kết quả/ hoạt động công việc. Qua bài tập 1, các con đã được làm quen + Cảm nghĩ của người tham gia hoạt với cách viết bài văn thuật lại một sự động. việc. Khi viết bài văn đó chúng ta cần phải lưu ý những gì? Hãy cùng tìm hiểu ở bài tập tiếp theo. - 1 - 3 HS đọc ghi nhớ. Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia. - GV gợi ý: Có thể lưu ý về: + Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết bài). + Cách sắp xếp các hoạt động. + Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự - HS đọc đề bài. việc. - GV cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4, viết kết quả - GV nhận xét, kết luận. ra bảng nhóm. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - Bài văn thuật lại một sự việc + Bài văn thuật lại một sự việc thường thường gồm 3 phần: gồm 3 phần: + Mở bài: Giới thiệu sự việc được - Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. chứng kiến hoặc tham gia. + Thân bài: Thuật lại các hoạt động, - Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc làm chính theo trình tự thời gian việc làm chính theo trình tự thời gian hoặc phạm vi không gian bằng một hoặc phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều đoạn văn. hoặc nhiều đoạn văn. + Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự sự việc được chứng kiến hoặc tham việc được chứng kiến hoặc tham gia. gia. - GV nhận xét chung. - Các hoạt động được sắp xếp theo thứ tự thời gian. - Đại diện nhóm phát biểu. - 1 vài HS nêu ghi nhớ. 3. Luyện tập. * Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi sinh hoạt lớp của lớp em. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng nghe. - GV có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt - 1 vài HS phát biểu. động trong buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ.

