Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 5 Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TRUNG THU CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Được trải nghiệm không khí vui Tết Trung Thu, qua đó thêm yêu thích ngày tết Trung Thu. - Thể hiện sự sáng tạo trong làm đồ chơi và sự khéo léo trong bày cỗ Trung Thu. -Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Nghe lớp trực tuần nhận xét, đánh giá các HĐ - Lắng nghe tuần 4. - Nghe kế hoạch tuần 5. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động tập thể Hoạt động Khởi động - HS xem.
- - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài: Chiếc đèn ông sao - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động khám phá GV tóm tắt nội dung chính HĐ1: Xem tiểu phẩm: Sự tích Hằng Nga GV mở video Sự tích Hằng Nga cho HS toàn - HS xem video trường xem *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS ? Người anh hùng được nhắc đên trong câu chuyện - Hậu Nghệ vừa rồi tên là gì? - Hậu Nghệ bắn rụng 9 ông ? Hậu Nghệ dùng thần lực giương nỏ thần bắn rụng mặt trời. bao nhiêu ông mặt trời? - Vợ hậu Nghệ tên là: Hằng ? Vợ của Hậu Nghệ tên là gì? Nga ? Ai đã cho Hậu Nghệ thuốc trường sinh bất tử? - Vương mẫu nương nương ? Ai là người có ý định cướp thuốc trường sinh bất tử của hậu Nghệ? - Bồng Mông có ý định cướp thuốc trường sinh bất tử của ? Vì sao Hằng Nga lại bay lên trời? Hậu Nghệ - Vì Hằng Nga không muốn GV nói ý nghĩa của Tết trung thu: Tùy theo quan thuốc rơi vào tay Bồng Mông. niệm của mỗi người mà Tết Trung Thu được gắn với những ý nghĩa khác nhau. Theo phong tục Việt, vào ngày 15/8 âm lịch, người lớn trong gia đình sẽ chuẩn bị mâm cỗ (gồm có nhiều bánh trái) để dâng lên tổ tiên. Hành động này - Nghe GV giới thiệu thể hiện sự thành kính đối với những người thân đã khuất trong gia đình, đồng thời cũng là dịp để các thành viên trong gia đình quây quần, trò chuyện và ăn uống bên nhau. Có lẽ vì thế, Tết Trung thu còn gọi là Tết Đoàn Viên. Bên cạnh đó, Tết Trung thu cũng được gọi là Tết thiếu nhi. Đây là dịp để trẻ em trên mọi miền đất nước Việt cùng
- nhau nô đùa, xem múa lân, phá cỗ, rước đèn,... và nhất là diễn ra nhiều hoạt động văn nghệ ăn mừng lễ hội trăng rằm với hình ảnh quen thuộc là chị Hằng Nga và chú Cuội. Ngoài ra, Tết Trung thu còn là dịp để người ta ngắm trăng và tiên đoán về mùa màng sắp tới cũng như vận mệnh quốc gia theo quan niệm của người xưa. Chẳng hạn, trăng tròn, sáng và có màu vàng thì năm đó ắt hẳn sẽ trúng mùa Hoặc nếu trăng tròn, sáng và có màu cam thì là dấu hiệu của một đất nước thịnh trị, người dân ấm no và hạnh phúc trong năm đó. HĐ2: Tìm hiểu việc nên làm cho hội Vui Trung thu - GV chiếu lên TV các việc nên làm cho Hội Vui Trung thu, kết hợp hình ảnh 1. Tổ chức lễ hội hóa trang chủ đề Trung Thu 2. Tổ chức trò chơi: Truy tìm kho báu 3. Tổ chức cuộc thi trang trí mâm ngũ quả: 4. Tổ chức cuộc thi làm đèn lồng 5. Biểu diễn văn nghệ Trung Thu 6. Làm thơ về Chú Cuội và Chị Hằng 7. Chơi trò chơi dân gian về Trung Thu 8. Tổ chức hoạt động cắm hoa, cắt dán thủ công 9. Trang trí lớp học Trung Thu - Với những hoạt động cô vừa nêu các em sẽ được trải nghiệm ngay tại lớp học của mình dưới sự hướng dẫn của các cô giáo chủ nhiệm vào tiết học tiếp theo. Hoạt động vận dụng Em sẽ thể hiện tình cảm của mình với người thân - HS chia sẻ trong gia đình của mình vào dip trung thu như thế nào? - Nhận xét tiết học, - Dặn dò HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .. Tiếng Việt
- ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động - HS hát vận động bài: Đàn gà con - Bài hát nhắc đến con vật nào? HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV nhận xét tuyên dương cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời trong quả trứng? + Trong bài thơ, chú gà con kể với các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống Bên trong quả Bên ngoài quả trứng bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc trứng sống bên trong quả trứng? - Những thứ - Những điều thấy lạ không có: lẫm, bất ngờ: + Không có gió + Nhiều gió lộng. có nắng + Nhiều nắng reo + Không có lắm + Thấy yêu thương, sắc màu biết là có mẹ. - Những điều - Những điều mới biết chưa biết: làm: + Tôi chưa kêu + Đói, tôi tìm giun “chiếp chiếp” dế... + Chẳng biết tìm + Ăn no xoải cánh giun, sâu phơi.. + Đói, no chẳng - Những điều thấy thú biết đâu.... vị: - Những điều + Bầu trời ở bên ngoài/ thích thú: Sao mà xanh đến thế. + Cứ việc yên mà ngủ... => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà ngủ). - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có màu trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc sống nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn
- giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều cảm xúc, và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm nhiều sự vật. Cuộc sống náo nhiệt, đông xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu vui.... tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui - HS lắng nghe. nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương của mẹ. + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? Vì sao? - GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả trứng? + Theo em, qua cách gà con cảm nhận, miêu + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui tả về bầu trời bên ngoài và bên trong quả buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời trứng, có thể thấy gà con thích cuộc sống bên xanh theo tưởng tượng của em? ngoài quả trứng hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động có thể tìm thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc theo nhóm 4. sống, nhìn thấy bầu trời thật xanh. - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của mình. - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu chuyện về cuộc sống thú vị của mình. VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên ngoài tôi càng cảm nhận được những điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn đây hoặc nêu ý kiến của em. kết bạn được với nhiều loài vật khác như vịt,
- A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú những điều thú vị riêng. vị. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi chặng thời gian. đường của cuộc sống có những điều thú vị C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía riêng. trước. Chọn A. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng. - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các thơ. khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - Cuộc sống của em đã có những trải - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị mình nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. đã được trải qua trong cuộc sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh .. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .....................................................................................................................................
- __________________________________ Chiều, Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024 Tiết đọc thư viện ĐTNC: CHUỘT TÍP CÓ EM __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Vẽ được góc theo yêu cầu. - Biết nhận diện các góc trong thực tiễn. - Luyện tập kĩ năng sử dụng thước đo góc để đo góc bất kì. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” - HS tham gia trò chơi Gv cho mỗi HS tự tạo một góc bất kì từ những đồ vật có sẵn. Lần lượt đố cả lớp đó là góc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không nhìn - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không nhìn mẫu). mẫu). - GV nhận xét, tuyên dương. - Gọi một số bạn lên bảng vẽ góc tù.
- - Cho HS kiểm tra lại bằng E ke Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? (Thảo luận nhóm 2) - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - HS lên bảng thực hiện. - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn - HS nêu tên các môn thể thao có trong thể thao có trong hình. hình. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào có - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết góc có số đo bằng 90 độ. luận. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS giải thích theo ý hiểu của mình. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm - HS lắng nghe, ghi nhớ. về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. c) Cạnh GN, GM
- - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt yêu cầu. và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. dõi, nhận xét, kết luận. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa - HS theo dõi, lắng nghe. phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà - HS thực hành theo nhóm 4, các thành thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban tìm ra câu trả lời đúng. đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. xét, bổ sung nếu có. Bài 4. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV phát thẻ đúng sai. a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? . - GV kết luận, khen ngợi. Gọi một số học sinh giải thích lí do ? a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? HS lựa chọn đáp án. Giải thịch về việc quan sát các góc trong hình. Hoạt động Vận dụng
- Sử dụng các vật có sẵn để tạo góc, sau đó sử - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng thước đo góc để biết góc đó bao nhiêu học vào thực tiễn. độ. - Chia sẻ theo cặp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... __________________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG SAU ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng sau bên phải, trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Đi đều vòng sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, 2x8N khởi động. - HS khởi động hông, gối,... theo GV. 2 - 3’ - GV hướng dẫn chơi
- - Trò chơi “ Sáng tối - HS Chơi trò ” chơi. 16-18’ Cho HS quan sát II. Khám phá và tranh - Đội hình HS luyện tập - GV làm mẫu động quan sát tranh - Kiến thức. tác kết hợp phân tích - Bài tập: Đi đều kĩ thuật động tác. vòng sau bên phải - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu làm mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng sau bên phải, trái. - Bài tập: Đi đều - GV cùng HS nhận vòng sau bên trái xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan dương sát - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - ĐH tập cá nhân và cặp đôi. -Luyện tập 7 lần Tập cá nhân 5 lần GV Tập cặp đôi - GV tổ chức cho HS 1 lần thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên đua trình diễn dương. 3-5’ 1 lần - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo đội - Trò chơi “Đội nào hình hướng dẫn nhanh hơn”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương
- - Cho HS chạy XP cao 20m - Bài tập PT thể lực: - HS chạy kết hợp - Luyện tập mở 4- 5’ đi lại hít thở rộng: - HS trả lời III.Hoạt động tiếp nối: - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách - HS thực hiện thả thân. trả lời câu hỏi? lỏng - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ ba, ngày 08 tháng 10 năm 2024 Toán SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. - Có ý thức học hỏi khi hoạt động nhóm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Chuyến xe yêu thương” - HS tham gia trò chơi GV nêu câu hỏi yêu cầu học sinh tham gia chơi mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp bạn lên - HS lắng nghe. chuyến xe yêu thương VD: + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo - 1,2 HS đọc. bảng sau. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số - 1,2 HS đọc. tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập - HS lắng nghe, ghi nhớ phân của số có 6 chữ số. .. . Hoạt động Luyện tập Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn thành 1 số. - HS đọc lại số của đội mình; HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi tiếp sức. - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, trả lời từng trường hợp. Có Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) thể kết hợp giải thích vì sao lại biết số tiền - GV có thể đưa ra trường hợp: đó (VD: Con thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết 10 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. Như mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). nhé! - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. Bài 3: - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và học vào thực tiễn. một số món hàng có giá tiền nhất định, yêu - Vài HS xung phong tham gia chơi. cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - GV nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: Con vịt - HS tham gia Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài hát trên. - HS trả lời: xòe, kêu, vẫy - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa - HS lắng nghe. tìm được là Động từ. Vậy động từ là những - Học sinh thực hiện. từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - HS thảo luận nhóm 4, nói về những - cười . Và yêu cầu HS làm việc theo con người và con vật trong tranh, nhóm 4. cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót...
- - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành - Đại diện các nhóm trình bày. động. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dụng để miêu tả những hoạt động bên - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT bạn thực hiện. còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên trong. - HS lắng nghe cách chơi và luật Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới chơi. đây có điểm gì chung? - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc. - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ và nhận xét. - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, nhảy, đi, đứng, ghét, .. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục ngữ trên. - HS nêu ý hiểu của mình về các câu - GV bổ sung, giải thích nếu cần. tục ngữ.
- - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát biểu được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động ý kiến. và động từ chỉ cảm xúc. - 1 vài HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu + HS làm bài vào vở. có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - Chú chuồn chuồn đậu trên bông - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa hoa. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) dụng. có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ________________________________________ Chiều, Thứ ba, ngày 08 tháng 10 năm 2024 Toán SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn.
- - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá: - GV chiếu 1 hình lập phương nhỏ. - HS quan sát. - GV chiếu 1 khối lập phương được tạo bởi 4 - HS phát hiện khối lập hình lập phương nhỏ, yêu cầu HS phát hiện. phương được tạo bởi 4 hình lập phương nhỏ. - GV dẫn: Bạn Nam đang cầm khối lập phương - 1, 2 HS trả lời. được tạo từ bao nhiêu hình lập phương nhỏ như thế? - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV hỏi: Bạn Mai có khối lập phương được tạo - 1, 2 HS trả lời. bởi bao nhiêu hình lập phương như thế? - Khối lập phương của bạn Mai gấp mấy lần - HS trả lời. khối lập phương của bạn Nam? - GV giới thiệu: Khối lập phương của Rô - bốt gấp 10 lần khối lập phương của bạn Mai và gấp 100 lần khối lập phương của bạn Nam. Bạn Rô - bốt có khối lập phương gồm bao nhiêu hình lập phương như thế? - 1,2 HS trả lời. - GV nhận xét, giới thiệu số 1 000 000. - GV giới thiệu cách đọc, viết số 1 000 000. - 1,2 HS trả lời. Hỏi: Theo con, số 1 000 000 là số liền sau số nào? - HS theo dõi, ghi nhớ. - GV nhận xét, chiếu tia số lên màn hình. - GV dẫn vào bài. 2. Khám phá Bài 1. Số? - GV yêu cầu HS nhận xét các số đã có trên tia - 1 vài HS nêu nhận định của số? mình (gồm các số tròn trăm nghìn)

