Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 72 trang Bùi Linh 28/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 6 Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. -Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Phần I: Nghi lễ chào cờ - HS quan sát, thực hiện. - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng
  2. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm
  3. thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát lý cây - HS tham gia hát múa xanh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giao nhiệm vụ: - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm - HS nghe để trình bày ý kiến trước lớp. - HS nghe: (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại + HS TL nhóm cách mình đã làm để có thể phát hiện và + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) + NX, bổ sung nếu có
  4. - GV NX, chốt - GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng - HS nghe, ghi vở 2. Khám phá. 1.Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc từ khó. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
  5. Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2. Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết sau đó đổ2 sai. - GV cho đọc nhóm trước lớp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 2 nhóm đọc - GV cho đọc thầm toàn bài HS khác nhận xét, góp ý - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS luyện đọc cá nhân toàn bài + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. Trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS HS khác NX, góp ý có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? + GV cho HS đọc Câu 1: + GV cho HS nêu câu TL + 1HS đọc
  6. + HSTL: Mục đích về quê của bạn + GV NX, chốt nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà được cây hoa theo yêu cầu? em”. + GV nêu câu 2: + HS NX, bổ sung + GV cho HS nêu câu TL - HS nghe - HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ + GV NX, chốt phận của cây: thân, cành, lá, hoa, - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em phong phú của bạn nhỏ? đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như + GV cho HS đọc câu 3: thế nào?) + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - HS NX, bổ sung (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó thống nhất ý kiến). + GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ phù hợp. + 1 HS đọc + GV cho HS nêu câu TL + HS nêu YC TL nhóm + HS thảo luận nhóm + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng
  7. tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi + GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, thơm ngào ngạt núp đâu giữa những tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan như chú voi con dễ thương đung đưa sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn vòi, rắc lên cây hoa hồng một cơn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất mưa rào nhỏ,... trí tưởng tượng của bạn nhỏ. + Nhóm khác NX, bổ sung - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài - HS lắng nghe. văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV nêu câu 4 + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn + HS nghe của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn + HS nghe và thực hiện thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây kiến hay, mới mẻ hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây, cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông hồng đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) + HS NX, bổ sung
  8. - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ + GV cho HS đọc Câu 5 khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập + GV cho HS nêu câu TL thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. + GV NX các ý kiến của HS Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì đa dạng nhưng thống nhất. 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu - HS lắng nghe. tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. + HS nghe + 3-5 HS nêu - HS nghe Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nghe - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm đọc - GV nhận xét, tuyên dương. HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bốc thăm - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn - Nhận xét, tuyên dương. vau bài - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Tiết đọc thư viện: CĐ: SƠN TINH THỦY TINH ________________________________________ Toán HÀNG VÀ LỚP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  9. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập, củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 - HS Trả lời: + Một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có giá trị 50 + Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị 5000 + Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 cosgias trị 500000000 - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập:
  10. Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? - HS TL - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS làm miệng cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng, + Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn vị + Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn lớp nghìn + Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn lớp nghìn. + Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. - HSNX bổ sung, nếu có. - GVNX, khen học sinh - HS nghe - GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong - HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, mỗi lớp đã học chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò - HS nghe chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác.
  11. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý - HS xác đinh YC đề bài HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ - HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng - GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS TL: + Vì sao chọn đáp án D? + Thỏa mãn 3 điều kiện + Cón số nào khác trong các sô còn lại có + B, C các chữ số khác nha? + Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại +A: 500000, B, C: 5 đơn vị * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương - HS nghe án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và - HS làm việc cá nhân viết số vào SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì
  12. - GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. 9000000; 200000000; 900000000 - GV hỏi - HS TL: + Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì? tròn trăm triệu + Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác điểm gì? 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm + Nêu sự giống nhau và khác nhau của số triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu - Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp nghìn đều bằng 0 - GV NX, khen HS Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 * Chốt: Gv lưu ý HS nắm vững các hàng chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính triệu (9 chữ số) xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. - HS lắng nghe. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật - HS nêu và TL câu hỏi + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao?
  13. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị - HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh các vật trong giở quà và tính tổng giá trị và thảo luận xác định giá trị rồi ghi giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì vào SGK bằng bút chì -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. A: 32000 đồng B: 704000000 đồng C: 100000000 đồng - GV NX, chốt đáp án, khen HS - HS NX, bổ sung. - GV hỏi: - HS TL: + Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà? + Tính giá từng loại hàng rồi tính + Giỏ quà nào đắt nhất? tổng giá + Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B + Giỏ C những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà gồm + HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon những gì? nước, 4 bông hoa/ ... - GV NX, khen HS - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. + Số cần lập có mấy chữ số? - HS nêu và TL câu hỏi + 6 chữ số
  14. + Sử dụng những chữ số nào để lập số? +3,0,0/ 1,8,1 + Nêu điều kiện lập số đề bài cho + Lớp nghìn: 3,0,0 Lớp đơn vị: 1,8,1 - GV cho HS làm vở cá nhân - HS làm vở cá nhân - GV chiếu bài HS - HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 HS NX, bổ sung - GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: - HS lắng nghen trả lời: + Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? + Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, + Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? trăm nghìn +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn + Lập số khi thêm điều kiện số lẻ khác 0 + Lập số thêm điều kiện số chẵn + 300811, 300181 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã + 300118 biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp của số - HS nghe tự nhiên 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ________________________________________
  15. Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG SAU ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng sau bên phải, trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Đi đều vòng sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh  tay, cổ chân, vai, 2x8N khởi động. - HS khởi động hông, gối,... theo GV. - Trò chơi “ Sáng 2 - 3’ - GV hướng dẫn chơi tối ” - HS Chơi trò chơi.                                                                                                                                                                                    
  16. II. Khám phá và luyện tập 16-18’ Cho HS quan sát - Kiến thức. tranh - Bài tập: Đi đều - GV làm mẫu động vòng sau bên phải tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS - Hô khẩu lệnh và quan sát tranh thực hiện động tác  mẫu   - Cho 1 học sinh lên  - Bài tập: Đi đều thực hiện đi đều vòng vòng sau bên trái - HS quan sát GV sau bên phải, trái. làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tiếp tục quan - Tiếp tục quan sát, sát nhắc nhở và sửa sai cho HS -Luyện tập Tập cá nhân 7 lần - ĐH tập cá nhân và cặp đôi. Tập cặp đôi  5 lần  - GV tổ chức cho HS   Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ.  - GV và HS nhận xét  GV đánh giá tuyên  dương. - Trò chơi “Đội nào 3-5’ 1 lần - GV nêu tên trò chơi, - Từng tổ lên thi nhanh hơn”. hướng dẫn cách chơi, đua trình diễn tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Chơi theo đội dương hình hướng dẫn - Bài tập PT thể lực:
  17. - Luyện tập mở - Cho HS chạy XP rộng: cao 20m III.Hoạt động tiếp nối: 4- 5’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS chạy kết hợp - Nhận xét, đánh giá đi lại hít thở chung của buổi học. - Yêu cầu HS quan - HS trả lời Hướng dẫn HS Tự sát tranh trong sách ôn ở nhà trả lời câu hỏi? - Xuống lớp - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Nhận xét kết quả, ý lỏng thức, thái độ học của - ĐH kết thúc hs.     IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ____________________________ Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: * Lớp hát tập thể một bài. Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù - HS chơi trò chơi. tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - GV nhận định thắng thua, khen HS - HS nghe - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài - HS nhắc tên bài, ghi vở. học), ghi tên bài 2. Khám phá: - GV chiếu hình ảnh SGK, - HS quan sát tranh và TL câu hỏi: + YC HS mô tả hình ảnh trong tranh + Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và + Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu trái đất ki-lo-mét? + 149597876 km - GV chiếu số đo và hỏi: - HS NX, bổ sung + Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến mặt trời gồm mấy trăm triệu?mấy chục + 1 trăm triệu, 4 chục triệu triệu? + Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? + 9 + Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? + Nêu cấu tạo của số đó + 1,4,9 + Số 149597876 gồm: Một trăm triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín
  19. - GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 cấu tạo số, đọc số. chục và 6 đơn vị. - GV hỏi: - 2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc + Số có hàng cao nhất là trăm triệu có mấy số chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? - HS TL: + Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số + 9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô + Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp + Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm triệu? Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn - GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm + Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao Hỏa triệu khoảng: 401000000 km + Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng + Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn-đơn Kim khoảng: 38200000 km vị) - HS đọc khoảng cách: + Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét + Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét 3. Luyện tập: Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HS nêu YC - HDHS xác định yêu cầu bài tập.
  20. - GV cho HS làm vở cá nhân - HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số dân, cách đọc vào vở - GV chiếu bài HS - HS đọc bài làm + Nhật Bản: 126476461 ngưởi : Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người + Việt Nam:97338579 người: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người + In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm - GV nhận xét, chốt đáp án HS khác NX bổ sung - GV cho HS nêu cách đọc số - HS nghe - GV đưa thêm số dân cho HS đọc: - HS trả lời + Lào:7575298 người - HS đọc + Cam-pu-chia: 17374081 người + Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi tám người - GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp + Cam: Mười bảy triệu ba trăm bảy triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, mươi tư nghìn không trăm tám mươi lớp nghìn, lớp đơn vị mốt người HS nhận xét, điều hcinhr nếu có - HS nghe Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài