Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình - GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế - HS lắng nghe. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý tưởng tái chế của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ______________________________________ Tiếng Việt Đọc: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và những người xung quanh trong cuộc sống 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành - Nhóm tham gia thảo luận và xung 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một phong trình bày: điều thú viị mà em biết vè thế giới loài + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị vật? về đặc điểm hình thức, hoạt đọng và Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung khả năng cuộc sống của loài vật em tranh minh hoạ bài đọc. thích. + Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu xanh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm - 3 HS đọc nối tiếp Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?” Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp.. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy - HS đọc từ khó. nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép . - GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu: - 2-3 HS đọc câu. Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào. Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - Mời 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau nhóm bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
- thương trong vườn + tình cảm yêu thương tú dành cho + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú vẹt thể hiện qua các hoạt động và yêu thương vẹt? lời nói: Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con. Lời nói: “ Vẹt à” + Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói bắt chước tiếng người: Tú rất háo vẹt có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu hức tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước thấy vẹt bắt chước những lời mình nói tiếng mình: tú rất sung sướng trống không với anh) Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh: tú sửng sốt và ân hận. + Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết +Tú đã nhận ra mình thường nói Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như trống không với anh trai nên rất hối thế nào? hận về điều đó. Hành động của Tú chỉ mong anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ phép và kính trọng anh trong những lần sau. + Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện chuyện Con vẹt xanh theo đáp án: Con vẹt xanh. d – a – c – b - Liên hệ thực tế trong lớp học - Hs nêu một số tình huống và nêu bạn đã sửa chữa. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng biết của mình. lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi - HS nhắc lại nội dung bài học. mắc lỗi. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc bài văn + Mời HS đọc cá nhân trong nhóm + HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn + Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm văn. + Mời HS đọc trước lớp. + HS đọc nối tiếp trong nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
- như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Một số HS tham gia thi diễn cảm - Nhận xét, tuyên dương. bài văn - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________________ Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ( lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bức tranh trong sách giáo - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu khoa để khơỉ động bài học. hỏi.
- - Hình trên giúp em biết điều gì về văn hoá của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hoà - Bức hình thể hiện một lối sống Bình? văn hoá cùng nhau tụ tập giao lưu, nhảy múa vào những dịp lễ hội lớn. Một nét văn hoá có lâu đời và vẫn - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào còn lưu giữ đến thế hệ ngày nay. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và chợ phiên vùng cao.(làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ: - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, - HS quan sát hình vàv đọc thông quan sát hình 2 và hình 3 trang 29 và trả lời tin cùng thảo luận trả lời câu hỏi: các câu hỏi: + Một số lễ hội tiêu biểu như: Gầu + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Tào, Lồng Tồng, Đền Hùng, trung du và miền núi Bắc Bộ. Xương Giang... + Lễ hội em ấn tượng nhất là lễ hội + Mô tả một lễ hội mà em ấn tượng nhất. Gầu Tào của người dân tộc Mông, được tổ chức vào đầu năm, tại nơi bằng phẳng, rộng rãi. Sau phần nghi lễ là những hoạt động vui chơi như: múa khèn, đẩy gậy... - HS các nhóm trình bày kết quả - GV mời đại diện các nhóm trình bày thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem video về một số lễ hội - HS xem video. khác như: Lễ hội Cầu An bản mường ở Mai Châu tỉnh Hoà Bình, Lễ hội Hoa Ban( Điện Biên, Sơn La) - GV kết luận: Các dân tộc ở vùng trung du - HS lắng nghe. và miền núi Bắc Bộ có rất nhiều lễ hội khác nhau, tất cả các lễ hội được tổ chức nhằm cầu mong cho mọi người có một năm mới
- nhiều may mắn, mạnh khoẻ, mùa màng bội thu.... * Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao.( làm việc nhóm 2) - HS quan sát tranh, đọc thông tin - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan và thảo luận trả lời câu hỏi: sát các hình 6 và hình 7 trang 30-31 và thảo + Thường họp vào những ngày luận trả lời các câu hỏi: nhất định. + Chợ phiên họp vào thời gian nào? + Hàng hoá phần lớn là của người dân địa phương đem ra chợ bán như: hàng thổ cẩm, công cụ sản xuất... + Tại chợ phiên thường mua bán, những mặt + Chợ phiên không chỉ là nơi mua hàng gì? bán, trao đổi hàng hoá mà còn là nơi giao lưu, gặp gỡ của mọi người, + Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng hoá, nơi kết bạn của các nam nữ thanh người dân còn đến chợ phiên để làm gì? niên. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS quan sát video chợ phiên Bắc - HS xem video cảnh chợ phiên Hà và thực hiện yêu cầu: Bắc Hà. + Em hãy mô tả cảnh về chợ phiên Bắc Hà. + Chợ phiên Bắc Hà nổi tiếng ở vùng Tây Bắc. Thường họp vào ngay Chủ nhật hàng tuần. Ngoài quần áo vải vóc người ta còn mang - GV nhận xét và cung cấp thêm thông tin: trâu, chó, ngựa đến chợ để bán. Đó Chợ phiên Bắc Hà được đánh giá là chợ là điểm khác biệt của chợ phiên đẹp và hấp dẫn nhất Đông Nam Á.Hiện nay, Bắc Hà với các chợ phiên khác. nhiều du khách chọn chợ phiên Bắc Hà là - HS chú ý lắng nghe. điểm đến không thể bỏ qua khi đến với tỉnh Lào Cai. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
- thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền thể hiện một số núi Bắc Bộ. San Thàng Bắc Gầu Hà Tào - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản quả lên bản lớp. lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia thảo luận “ So sánh chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống”. + GV chia lớp thành 2 nhóm - Học sinh các nhóm tham gia thảo + GV mời các nhóm tham gia thảo luận. luận. Nhóm nào có kết quả thảo luận đúng và + Chợ nơi em sinh sống khác nhiều nhanh nhất sẽ được tuyên dương. so với những phiên chợ vùng cao. Chợ quê em được xây dựng khang trang thành những ô bán hàng nhất định, các mặt hàng đa dạng, phong phú, từ thức ăn, hoa quả, đồ dân dụng, quần áo, đồ chơi . Tất cả các ngày trong tuần đều họp chợ. + Nhận xét kết quả các nhóm, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________
- Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - Gv hướng dẫn cách chơi. Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu. mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp - Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp chục nghìn đúng hay sai? nghìn) Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm - Câu 2: 19 600 000 nghìn: 19 590 000 Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào: - Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu 5 232 461 Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới - Câu 4: D đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được ba trăm nghìn? A. 149 000 B. 190 001 C. 250 001 D. 298 910 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có - 8 hành tinh bao nhiêu hành tinh? - ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt - Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
- trời? Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - Gv chiếu phần khám phá cho HS quan sát - HS nêu cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời khoảng bao nhiêu km? Em hãy so sánh sao nào cách xa mặt trời hơn? - HS nêu: - GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số + Số nào có nhiều chữ số hơn thì trong phạm vi 100 000 lớn hơn. + Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. - HS so sánh - GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108 000 000 km để HS so sánh - GV chốt cho HS nhắc lại 3. Hoạt động: Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm - GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực bài vào vở hiện so sánh vào vở - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều - HS nêu chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của - 2HS nêu bác Ba và chú Sáu - GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và - Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời (Gv mở rộng: Có thể) Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- - HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số - GV mời Hs xung phong trình bày. thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. - Mời HS khác nhận xét - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh - 3HS nêu hai số có nhiều chữ số. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như: - 2 HS xung phong tham gia chơi. 48 752 và 39 597; 100 001 và 99 899 Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả - HS lắng nghe để vận dụng vào thực lời đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách tập đội hình đội ngũ đã học. - Thực hiện được các hoạt động đội hình đội ngũ. 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ Khởi động 2x8N học - HS khởi động - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh theo GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - Trò chơi “Chạy - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - GV hướng dẫn theo số chơi II. Luyện tập: - Kiến thức. - GV nhắc lại cách 16-18’ thực hiện và phân - Ôn biến đổi đội - Đội hình HS quan tích kĩ thuật động hình từ một vòng sát tranh tròn , thành 2 vòng tác tròn và ngược lại. - Cho 1 tổ lên thực hiện cách
- biến đổi đội hình. HS quan sát GV làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát -Luyện tập Tập đồng loạt - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 2 lần theo GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập 2 lần ĐH tập luyện theo theo khu vực. tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các đua - trình diễn tổ. - GV và HS nhận - Chơi theo đội xét đánh giá tuyên hình vòng tròn dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “vòng 3-5’ chơi, hướng dẫn tròn”. cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - HS trả lời người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật nhảy 2 lần 4 m - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III. Vận dụng 4- 5’ 2 lần - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Tiết đọc thư viện ĐTNC: CHUỘT TÍP MUỐN ĐI NHÀ TRẺ ____________________________________ Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, + Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một tưới, nấu, làm, xem, đọc bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các động từ chỉ hoạt động ấy: Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện + Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong + Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây: a. Cô ấy đang suy nghĩ b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. + Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một + Trả lời: Chào, nghe, lau, phát bạn gái thường làm ở trường, con hãy biểu, đọc , học, làm, chăm sóc. bấm chọn vào những động từ chỉ hoạt động ấy: Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm sóc bồn hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Luyện tập. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Nhóm đôi thảo luận
- - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu thích, thương yêu, yêu quý... + nhớ thương, nhớ mong, nhớ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nhung... Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - Gv chiếu bài tập - GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi - HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ bông hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông - HS lắng nghe cách chơi và luật hoa số nào thì tìm động từ thể hiện tình chơi. cảm, cảm xúc thay cho bông hoa - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên. Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi, thích, yêu - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của người trong tranh để đặt câu viết ào vở sau đó đọc trước nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét bình chọn luận. những câu hay nhất cho mỗi tranh - Hs bình chọn - GV nhận xét, tuyên dương - Nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động từ chỉ trạng thái. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận những từ ngữ nào là tìm ra những động từ dụng. chỉ trạng thái. có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________________ Tiếng Việt Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi cảm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Kể một câu chuyện mà em đã nghe, + Hs xung phong kể . đã đọc + Vì sao em thích câu chuyện đó? + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào câu chuyện Hs kể để khởi - Học sinh thực hiện. động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
- yêu cầu: xếp các mở bài dưới đây vào nhóm thích hợp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc chung: nghe bạn đọc. - Gv chiếu bài tập lên bảng - Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy - GV mời một số HS trình bày. nghĩ để trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu nội dung trong các đoạn mở bài - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV - Một số HS trình bày trước lớp. nhận xét chung và chốt nội dung - HS lắng nghe - GV nhận xét chung. Bài 2. Xác định kiểu kết bài của mỗi đoạn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp a.Em rất thích câu chuyện Cô bé lọ lắng nghe. lem. - Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy b.Em rất thích câu chuyện này vì cái nghĩ để trả lời từng ý thống nhất đáp kết thật có hậu. Cô bé Lọ lem xứng án, nêu nội dung trong các đoạn kết đáng là một trong những câu chuyện cổ bài tích hay nhất thế giới. c. Câu chuyện Cô bé Lọ lem dù đã kết thúc nhưng thế gioié của những hoàng tử, công chúa, những bà tiên với phép màu kì diệu vẫn khiến em thao thức mãi. Ước gì trong giấc mơ, em được bước vào thế giới thần tiên ấy. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa - GV mời các nhóm trình bày. ra phương án trả lời: - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - Gv cho HS chốt: - HS nêu hai cách mở bài và hai cách kết bài Bài tập 3: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ Lem. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Gv hướng dẫn - Nghe Gv hướng dẫn - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung.
- - Gv cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể -2 -3 HS xung phong đọc lại một câu chuyện 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các - Các nhóm tham gia trò chơi vận loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm dụng. có nhiệm vụ thảo luận và viết Viết mở bài gián tiếp hoặc kết bài mở rộng về một câu chuyện em đã nghe, đã đọc. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi) + HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 nhà của mình. 000 Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ - HS đọc và lần lượt làm miệng: liệu a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số bé nhất là số 2 332 800 nên - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là - GV nhận xét, tuyên dương. loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả nhất. lời đúng: - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các - HS làm việc theo nhóm sau đó cá số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả nhân viết vào vở lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhóm thảo luận GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong - HS đại diện nhóm trình bày: ý B bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào HS thảo luận nhóm sau đó trình bày

