Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - YC HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - YC HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý tưởng tái chế của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt Đọc: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và những người xung quanh trong cuộc sống GDKNS: bảo vệ các loài chim. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 - Nhóm tham gia thảo luận và xung nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều phong trình bày: thú viị mà em biết vè thế giới loài vật?
- Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung tranh + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về đặc minh hoạ bài đọc. điểm hình thức, hoạt đọng và khả năng cuộc sống của loài vật em thích. +Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu - GV Nhận xét, tuyên dương. xanh . - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - HS lắng nghe. bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm - 3 HS đọc nối tiếp Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?” Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp.. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy nhót, - HS đọc từ khó. há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép . - GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu: - 2-3 HS đọc câu. Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào. Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- - Mời 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận thương trong vườn + tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thể hiện qua các hoạt động và lời nói: thương vẹt? Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con. Lời nói: “ Vẹt à” + Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể chước tiếng người: Tú rất háo hức bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên nghe Vẹt Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng bắt chước tiếng mình; Nghe thấy vẹt bắt mình: tú rất sung sướng chước những lời mình nói trống không với Nghe thấy vẹt bắt chước những lời anh) mình nói trống không với anh: tú sửng sốt và ân hận. + Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú +Tú đã nhận ra mình thường nói trống đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? không với anh trai nên rất hối hận về điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
- anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ phép và kính trọng anh trong những lần sau. + Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con chuyện Con vẹt xanh theo đáp án: vẹt xanh. d – a – c – b - Liên hệ thực tế trong lớp học - Hs nêu một số tình huống và nêu bạn đã sửa chữa. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng lễ của mình. phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc - HS nhắc lại nội dung bài học. lỗi. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc bài văn + Mời HS đọc cá nhân trong nhóm + HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn. + Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm + HS đọc nối tiếp trong nhóm + Mời HS đọc trước lớp. + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Một số HS tham gia thi diễn cảm bài - Nhận xét, tuyên dương. văn - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. . ____________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày21 tháng 10 năm 2024 Tiết đọc thư viện: ĐTNC: CHUỘT TÍP MUỐN ĐI NHÀ TRẺ ____________________________________________ Toán
- SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ hái quả : - Gv hướng dẫn cách chơi. Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả mang - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu. 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp chục -Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp nghìn) nghìn đúng hay sai? Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn: -Câu 2: 19 600 000 19 590 000 Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào: -Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu 5 232 461 Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới đây -Câu 4: D làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được ba trăm nghìn? A. 149 000 B. 190 001 C. 250 001 D. 298 910 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá: GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao - 8 hành tinh nhiêu hành tinh? - ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời? - Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên -Gv chiếu phần khám phá cho HS quan sát cho Vương, Sao Hải Vương biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời khoảng - HS nêu bao nhiêu km? Em hãy so sánh sao nào cách xa mặt trời hơn? -GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số trong -HS nêu: phạm vi 100 000 + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. + Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. -GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 -HS so sánh 000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108 000 000 km để HS so sánh - GV chốt cho HS nhắc lại 3. Hoạt động: Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài - GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực vào vở hiện so sánh vào vở - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều - HS nêu chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của - 2HS nêu bác Ba và chú Sáu - GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn? - Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
- - Nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. (Gv mở rộng: Có thể) Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ - Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời - GV mời Hs xung phong trình bày. - Mời HS khác nhận xét - HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở - GV nhận xét chung, tuyên dương. chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể - GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh hai từ trái sang phải. số có nhiều chữ số. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 3HS nêu 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận học vào thực tiễn. biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như: 48 752 và 39 597; - 2 HS xung phong tham gia chơi. 100 001 và 99 899 Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ______________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách tập độ hình đội ngũ đã học. - Thực hiện được các hoạt động đội hình đội ngũ. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chạy - HS Chơi trò chơi. theo số II. Luyện tập: 16-18’ - Kiến thức. - GV nhắc lại cách - Ôn biến đổi đội thực hiện và phân - Đội hình HS quan hình từ một vòng tích kĩ thuật động tác sát tranh tròn , thành 2 vòng - Cho 1 tổ lên thực
- tròn và ngược lại. hiện cách biến đổi đội hình. - GV cùng HS nhận HS quan sát GV làm xét, đánh giá tuyên mẫu dương HS tiếp tục quan sát -Luyện tập Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa sai Tập theo tổ nhóm đồng loạt. cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập 2 lần ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. Thi đua giữa các tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. GV - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “vòng đánh giá tuyên - trình diễn tròn”. dương. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo đội
- chơi, tổ chức chơi trò hình vòng tròn chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 2 lần - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật nhảy 4 m - Vận dụng: - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? 4- 5’ III. Vận dụng - GV hướng dẫn 2 lần - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thân. thức, thái độ học của lỏng - Nhận xét, đánh giá hs. - ĐH kết thúc chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi) + HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 nhà của mình. Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - HS đọc và lần lượt làm miệng: a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, a.Trong số lượng của ba loại gia súc - GV nhận xét, tuyên dương. thì số bé nhất là số 2 332 800 nên Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là đúng: loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số nhất. ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả lời câu hỏi. - HS làm việc theo nhóm sau đó cá nhân viết vào vở
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Nhóm thảo luận - HS đại diện nhóm trình bày: ý B GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. HS thảo luận nhóm sau đó trình bày b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở -HS nêu được: bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 a. Số lập được: 989 731 000. ở ngoài cùng bên trái. b. Số lập được: 100 037 889 Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc và làm vào vở - GV cho HS trình bày vở. -HS đọc và làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS trình bày: - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số Số lớn nhất: 930 000 000
- - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? đã học vào thực tiễn. GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: + HS trả lời:..... 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một bạn + Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới, nấu, gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các động làm, xem, đọc từ chỉ hoạt động ấy:
- Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện + Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ + Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây: a.Cô ấy đang suy nghĩ b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. + Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu, đọc , + Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một bạn học, làm, chăm sóc. gái thường làm ở trường, con hãy bấm chọn vào những động từ chỉ hoạt động ấy: Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm sóc bồn hoa. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Nhóm đôi thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu thích, thương yêu, yêu quý... + nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung... - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - Gv chiếu bài tập - HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ - GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số nào
- thì tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu thay cho bông hoa của giáo viên. Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi, - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. thích, yêu - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của người trong tranh để đặt câu viết ào vở sau đó đọc trước nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét bình chọn - Hs bình chọn những câu hay nhất cho mỗi tranh - GV nhận xét, tuyên dương - Nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động từ chỉ trạng thái. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ trạng thái. có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
- ____________________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + HS đọc + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng + Trả lời: chục nghìn là 9 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện trong - Hs nêu tự nhiên -Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS - HS nêu được: Các bạn Việt, Mai và quan sát cho Hs mô tả bức tranh? Rô – bốt có các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp xếp các tấm thẻ lên -GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu hỏi bảng. của Việt? của Mai? - HS nêu -GV? Theo em còn số nào nữa không? .
- - GV chốt cho HS nhắc lại: -Hs nêu + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đén - HS nhắc lại lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Hoạt động: Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống vào vở nhất kết quả - Trình bày trước lớp. a. Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất (S) b. Dãy số 1,2,3,4,5 là dãy số tự nhiên (S) vì thiếu số 0 c. Số đầu tiên của dạy số tự nhiên là số 0 (Đ) d. Số liền trước của một số bé hơn số liền sau của số đó 2 đơn vị (Đ) - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm - HS quan sát và làm vở số liền trước, liền sau: - 2 HS nêu: a) Cho số 81; số liền trước 80 , số liền sau 82 ; b) Cho số 1991 só liền trước 1990; số liền sau 1992 c) Cho số 2045; số liền trước 2044; số - Hs trình bày trước lớp. liền sau 2046 d) cho số 10 000 số liền trước 99 99; số - GV cho Hs nêu được thế nào là số liền sau, liền sau 10 001 số ở giữa - HS nêu. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ - HS đọc và thực hiện vào vở, 1 em lên bảng chữa bài
- - GV mời Hs xung phong trình bày, số còn lại Hs sắp xếp được: 9 666; 9 998; 9999; làm vào vở 10 001 - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi: đã học vào thực tiễn. GV nêu: +Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 - 2 HS xung phong tham gia chơi. Cả khi lật ngược lại ta được số nào? lớp cổ vũ + Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời - HS lắng nghe để vận dụng vào thực đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ______________________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong đời sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động::
- - GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa xinh” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp. múa hát trước lớp. - GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng phong trò ủng hộ ngày môi trường thế giới đã dặn HS - Tổ trưởng KT và báo cáo chuẩn bị ở nhà - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 4) - GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm tắt các - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ nội dung đã học trong chủ đề “Chất” theo cách thí nghiệm. sáng tạo - GV mời các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ tư -Tiến hành thực hiện theo yêu cầu của duy sáng tạo tóm tắt kiến thức vào bảng nhóm giáo viên. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác - GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về nước nhận xét. và không khí? -4-5 HS trả lời - GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và chốt lại kiến thức chủ đề Chất - 2-3 HS đọc lại nội dung Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và làm bài - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. tập: * Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và nói với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề chất (hoạt động nhóm 4) - GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV YC hoạt động nhóm 4 và trình bày thông - HS thảo luận nhóm 4 trả lời. tin trong sơ đồ. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV cho đại diện nhóm trình bày từng phần - Đại diện 3-4 nhóm trình bày - GV nhận xét và chốt ý: Nhóm khác nhận xét, bổ sung

