Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Huyền
- TUẦN 9 Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ - HS xem. sách lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm
- - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Đạo đức CÔ HUẾ DẠY ________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- - GV gt bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) - Hs lắng nghe cách đọc. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên - 2 HS đọc nội dung các tranh. bài đọc. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn Tranh 4. Đò ngang trích để nói tên bài đọc. Tranh 5. Nghệ sĩ trống GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, Tranh 6. Công chúa và người dẫn theo yêu cầu: chuyện + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và - GV cho HS làm việc cá nhân: tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu + Đọc thầm và nhớ trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp + hoặc vở bài tập, nếu có). - Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - HS làm việc theo cặp. - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp - GV và HS nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn đọc to, rõ. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi - HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ trả lời câu hỏi
- nhất (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS lắng nghe. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao để xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Học sinh thảo luận nhóm 4 hoàn - GV cho HS làm việc nhóm 4: thành bài tập Gợi ý thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh xác điịnh được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản dồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên về địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, lược đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số khoa để khơỉ động bài học. câu hỏi + Trong tranh có cây cối, dòng sông, + Em quan sát trong tranh thấy có những nhà của, cánh đồng,.. yếu tố tự nhiên nào? + Dòng sông dài, uốn lượn, cánh + Yếu tố tự nhiên đó có đặc điểm gì? đồng rộng nằm rải rác, cây cối um - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt tùm,... vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát sát hình 2 SGK và thực hiện nhiệm vụ bản đồ đọc thông tin và trả lời câu theo nhóm đôi. hỏi:
- + Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 2 +Tiếp giáp với vùng trung du, miền và cho biết: núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền + Xác định vị trí của vùng Đồng bằng Bắc Trung và vịnh Bắc Bộ Bộ trên lược đồ? +Vùng được bồi đắp bởi phù sa của + Kể tên những vùng tiếp giáp với vùng hệ thống sông Hồng và sông Thái Đồng bằng Bắc Bộ? Bình - GV mời một số HS trả lời - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung quan sát, nhận xét bổ sung. - GV mời đại diện một số HS lên chỉ ranh giới, vị trí, các nơi tiếp giáp vùng Đồng bằng Bắc - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta, có dạng hình tam giác, tiếp giáp với: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. - HS quan sát, suy nghĩa 1’ rồi trả 2. Đặc điểm về thiên nhiên lời a) Địa hình - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2, + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có độ cao nêu đặc điểm địa hình của Đồng bằng Bắc chủ yếu dưới 50 m. Bộ? + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa + Độ cao chủ yếu của vùng Đồng bằng hình thấp và tương đối bằng phẳng Bắc Bộ khoảng bao nhiêu mét? không nhiều đồi núi như vùng Trung + So sánh địa hình của vùng Đồng bằng du và miền núi Bắc Bộ Bắc Bộ với địa hình của vùng Trung du - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và miền núi Bắc Bộ? - GV nhận xét, kết luận, truyên dương.
- Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên 25m. Đồng bằng có dạng hình tam giác nay vẫn tiếp tục được mở rộng ra phía biển. Có diện tích khoảng 15 000km² 3.Vận dụng trải nghiệm. - GV giới thiệu bản dồ Tự nhiên Việt - HS quan sát tìm vị trí địa lí của Nam yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ. đồng bằng Bắc Bộ. (cũng có thể trình chiếu bản đồ trên màn hình) - Gọi một vài em lên bảng chỉ vị trí địa lí - HS lên chỉ trên bản đồ TNVN và của đồng bằng Bắc Bộ và nêu vùng tiếp nêu các vùng tiếp giáp. giáp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều,thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm 2, dm2).
- - Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2 + Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm xăng - ti - mét vuông. + Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện + Đơn vị đo diện tích cm 2 được tích cm2 viết tắt là: cm2 + Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì? + 1cm2 là diện tích của một hình vuông có cạnh là 1cm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc tình huống. ? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ hình vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi chơi bằng 100 hình vuông có nhà đồ chơi là bao nhiêu? cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi là 100 cm2 ? Vì sao em biết là 100 cm2? - Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là 1cm sẽ có diện tích là 1cm 2. Ngôi nhà lát bằng 100 hình - GV nhận xét, tuyên dương vuông sẽ có diện tích là 100 - Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo cm2. đơn vị dm? - Ngôi nhà đồ chơi hình vuông ? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị có cạnh 10cm hay bằng 1 dm. dm? - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ - GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích là 1dm x 1dm= 1dm2 lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2 - HS nhắc lại
- ? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2? - 1dm2= 100cm2 ? Em hiểu 1dm2 là gì? - HS nhắc lại. GV đưa kết luận (pp) - 1dm2 là diện tích của một hình + Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện vuông có độ dài là 1dm tích. - HS đọc lại + Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài là 1dm + Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2. + 1dm2 = 100 cm2 3. Hoạt động: Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS trả lời: bảng con: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài? - Bài yêu cầu điền số vào ô - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài trống tập. - Các nhóm làm việc theo phân a. 3 dm2 = ..cm2 300 cm2 = ..dm2 công. b. 6dm2 = .cm2 600cm2 = dm2 a. 3 dm2 = 300 cm2. 300 cm2 = 6 dm2 50cm2= ..cm2 3 dm2 b. 6 dm2 = 600 cm2, 600 cm2 = 6 - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết dm2 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2 quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc cá nhân - nhóm - Đại diện nhóm trình bày: Câu trải lời đúng là câu B: Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật. - Hai hình có diện tích bằng nhau vì em tính diện tích của từng hình rồi so sánh với nhau: Hình vuông có diện tích là 4 - Mời các nhóm khác nhận xét dm2, hình chữ nhật có diện tích - GV nhận xét chung, tuyên dương. là 400 cm2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
- trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức bài học Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu - HS tham gia chơi. sau đây: Dm2 là đơn vị đo .. A. diện tích B. chiều dài C. khối lượng Câu 2: Dm2 là đơn vị đo diện tích .. đơn vị cm2? A. bằng B. lớn hơn C. nhỏ hơn Câu 3: 1 dm2 = .. cm2 - HS lắng nghe để vận dụng vào A. 10 B. 1 000 C. 100 thực tiễn. - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐTNC: BÀ CHÚA THƯỢNG NGÀN _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI VÒNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng của bài thể dục . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động tay, cổ chân, vai, khởi động. theo GV. hông, gối,... 0- Trò chơi “Chui 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò qua hầm” chơi. II. Phần cơ bản: 16-18’ - GV nhắc lại kỹ - Kiến thức. thuật động tác - Ôn Động tác vươn - Đội hình HS thở và động tác tay, - GV cho 1 tổ lên thực hiện Động tác quan sát tranh động tác chân với vòng. vươn thở và động - Động tác vươn tác tay, động tác thở. chân với vòng. - GV cùng HS HS quan sát GV nhận xét, đánh làm mẫu giá tuyên dương - Động tác tay. HS tiếp tục quan sát -Luyện tập - GV hô - HS tập Tập đồng loạt 2 lần theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập Tập theo tổ nhóm 2 lần các bạn luyện tập luyện đồng loạt. theo khu vực.
- - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai ĐH tập luyện theo Tập theo cặp đôi cho HS tổ 3 lần - Phân công tập Tập theo cá nhân theo cặp đôi 4 lần - GV Sửa sai GV Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS 1 lần thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - HS vừa dương. tập vừa giúp - Trò chơi “Đua ô - GV nêu tên trò đỡ nhau sửa tô”. 3-5’ chơi, hướng dẫn cách động tác sai chơi, tổ chức chơi trò - Từng tổ lên thi chơi cho HS. đua - trình diễn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật Chơi theo đội - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật cao tại hình hàng dọc 1 lần chỗ hai tay chống - Vận dụng: hông 5 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thân. HS thực hiện thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá kết hợp đi lại hít hs. chung của buổi học. thở Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp - HS trả lời chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi + Trả lời: 340 dm2 đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + 3 dm2 = 300 cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 + 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? - HS đóng vai, thể hiện hội thoại ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? - HS nêu
- ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS nêu đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những - HS nêu đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng - HS thực hiện theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): - HS quan sát ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1m (10 dm) ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1dm. ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh - Gấp 10 lần. của hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao - Là 1 dm2. nhiêu? - Bằng 100 hình vuông nhỏ. ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? - Diện tích của nền căn phòng sẽ ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao là 1 dm2 x 100 = 100 dm2 nhiêu dm2? - HS lắng nghe => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) - 1m2 = 100 dm2 ? Vậy 1m2 = .dm2 ? - 1dm2 = 100 cm2 ? 1dm 2 = cm2 ? - 1m2 = 10000 cm2 ? 1m2 = cm2 ? - 1m2 là diện tích của một hình ? Em hiểu 1m2 là gì? vuông có độ dài là 1m - GV đưa kết luận (pp) - HS đọc lại + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động: Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc ? Bài tập yêu cầu gì ? - Chọn số phù hợp với cách đọc. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công.
- + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét - GV mời các nhóm trình bày. vuông: 43 cm2 ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét - Các nhóm trình bày. vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? - HS đọc (Làm việc theo nhóm 4) - Chọn đáp án phù hợp với đồ ? Bài tập yêu cầu gì? vật. - GV cho HS làm theo nhóm 4. - Các nhóm làm việc theo phân ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? công. ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? + Mặt bàn : 1 m2 ? Cục tẩy có diện tích là? + Bìa sách : 3 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. + Cục tẩy : 6 cm2 - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + HS giải thích cách làm Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. trò chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS nêu cách đổi đơn vị đo diện - Cả lớp làm bài vào vở: tích - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS làm vào vở. - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? - HS làm bảng con ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy nào? 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? (vì đổi từ dm 2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích 20dm2 = 420 dm2 liền kề? - 2 đơn vị đo diện tích liền kề - GV nhận xét chung, tuyên dương. gấp kém nhau 100 lần - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn.
- thức bài học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người - HS tham gia chơi. ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - HS lắng nghe để vận dụng vào - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên thực tiễn. dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS hát múa khởi động bài học. 2. Luỵện tập. - G V nêu yêu cầu nghe - viết. -Học sinh đọc đoạn viết - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn cho HS nghe. viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn
- - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn từ trên cao. đoạn để nắm được: -HS tìm từ khó dễ viết sai - Những danh từ riêng có trong đoạn để - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa cho đứng quy tắc. viết hoa. - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại cách phát âm địa phương. từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. + Cách trình bày một đoạn văn. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại -HS nghe Viết bài vào vở bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp -Học sinh soát lỗi hoặc nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Hs sửa lỗi 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ________________________________________ Tiếng Việt Tiết 59 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hưóng dẫn)... Nhận biết được hình ảnh trong thơ, Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết được thông tin
- của văn bản qua hỉnh ảnh, số liệu,... Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vỉ sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đống, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. - Nhận biết được câu chủ đề trong đoạn văn cho trước . - Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đồi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới - Hs đọc yêu cầu bài rập. đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc. lời câu hỏi. Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả. + HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 1. + Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên bài thơ, tên tác giả. - Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ (tự lựa chọn). + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. bài). + 1 em mở sách đế theo dõi, nhận xét và góp ý (sau đó đổi vai). - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp. HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc bài thơ. Lần lượt từng em đọc khố thơ,
- lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý 2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây: - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu - GV cho HS đọc bài trước lớp. cầu và tên các bài đọc (đã cho), - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, đọc kĩ các đoạn văn để tìm câu rõ. chủ đề. - HS làm việc theo nhóm 4. - Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm câu + Một số em phát biểu ý kiến, chủ đề và chia sẻ trước lớp. cả nhóm/ lớp + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. +HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu - Cho HS làm việc cá nhân cầu và tìm động từ trong 1 đoạn văn minh chọn (có thể viết động từ tìm được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu có). - Cho HS làm việc nhóm: -- HS làm việc nhóm: + Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp án + Lấn lượt từng em nêu các + Cả nhóm nhận xét và góp ý. động từ tìm được. - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS thống + Cả nhóm nhận xét, góp ý. nhất đáp án,ghi nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm và kiến thức đã học vào thực viết đúng động từ và đặt câutheo mẫu gợi ý tiễn. Ai làn gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm việc như thế nào?... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Chiều, thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024
- Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (T3 + T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li- mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học? + HS: chúng ta đã học các đơn vị đo diện tích là: Xăng – ti – mét + Câu 2: Em hãy nêu cách viết tắt của các đơn vuông, Đề - xi – mét vuông, Mét vị đo diện tích trên vuông. + Câu 3: Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn + Đơn vị đo diện tích là: Xăng – 2 kém nhau bao nhiêu lần? ti – mét vuông viết tắt là cm , Đề 2 + Câu 4: Em hãy sắp xếp các đơn vị đo diện tích - xi – mét vuông viết tắt là dm , 2 trên theo thứ tự từ bé tới lớn? Mét vuông viết tắt là m - GV Nhận xét, tuyên dương. + 100 lần 2. Khám phá: 2 2 2 * Tìm hiểu tình huống: + m , dm , cm - GV đưa tình huống (PP) - HS lắng nghe. ? Tranh vẽ gì? ? Bạn nhỏ nói gì với rô-bốt? - Hs theo dõi ? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta dùng đơn vị đo nào? - Xăng – ti – mét ? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì phải - Mi – li – mét làm như thế nào? - HS suy nghĩ, nêu - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ

